Học tiếng Nhật qua truyện cổ tích: Chó sói và cậu bé chăn cừu
Thứ sáu - 25/05/2018 15:10Hãy chia sẻ với bạn bè nếu bạn thấy bổ ích !
Truyện cổ tích chú bé chăn cừu và con chó sói
>>Xem thêm: Học tiếng Nhật online
ある村(むら)に、ヒツジ飼(か)いの男(おとこ)の子(こ)がいました。
Ở một làng nọ, có một cậu bé chăn cừu.
来(く)る日(ひ)も来(く)る日(ひ)も、仕事(しごと)はヒツジの番(ばん)ばかり。
Ngày này qua ngày khác, công việc duy nhất của cậu là chăn cừu.
男(おとこ)の子(こ)はあきあきしてしまい、ちょっといたずらをしたくなりました。
Cậu ta dần thấy công việc quá đơn điệu và buồn tẻ, nên giở chút chó tinh quái.
そこで男(おとこ)の子(こ)は、とつぜん大声(おおごえ)をあげました。
Thế là, cậu ta đột nhiên hô to lên:
「たいへんだ! オオカミだ。オオカミだ」
Chết rồi, có chó sói, có chó sói!
村人(むらびと)がおどろいて、かけつけてきました。
Người dân trong làng rất ngạc nhiên, vội vàng lao ngay tới.
それを見(み)て、男(おとこ)の子(こ)は大笑(おおわら)い。
Khi nhìn thấy vậy, cậu ta cười to đắc ý.
何日(なんにち)かして、男(おとこ)の子(こ)はまた大声(おおごえ)をあげました。
Một ngày khác, cậu ta lại tiếp tục gọi to:
「たいへんだ! オオカミだ。オオカミだ」
Chết rồi, có chó sói, có chó sói!
村人(むらびと)は、こんども飛(と)び出(だ)してきました。
Người dân trong làng lần này cũng nhanh chóng chạy đến.
男(おとこ)の子(こ)はそれを見(み)て、またもや大笑(おおわら)い。
Cậu ta nhìn thấy như vậy, lại tiếp tục cười lớn.
ところがある日(ひ)、本当(ほんとう)にオオカミがやってきて、ヒツジの群(ぐん)をおそいました。
Nhưng rồi, một ngày nọ, chó sói đã đến thật sự, chúng tấn đàn cừu của cậu.
男(おとこ)の子(こ)はあわてて、叫(さけ)び声(ごえ)をあげました。
Cậu ta vội vàng gọi lớn:
「オオカミが来た! オオカミが来た! 本当にオオカミが来たんだよ!」
Chó sói đến rồi, chó sói đến rồi, lần này chó sói thực sự đến rồi.
けれども村人(むらびと)は、知(し)らんぷりです。
Nhưng những người trong làng đều không để ý nữa.
なんどもうそをいう男(おとこ)の子(こ)を、だれも信(しん)じようとはしなかったのです。
Vì cậu ta lần nào cũng nói dối, nên không ai tin tưởng lời cậu ta nói nữa.
かわいそうに、男(おとこ)の子(こ)のヒツジは、オオカミにみんな食(た)べられてしまいました。
Và vì thế, đáng thương thay, tất cả đàn cừu của cậu bé đều bị chó sói ăn thịt.
このお話(はな)しは、うそつきはたとえ本当(ほんとう)の事(こと)をいっても、だれも信(しん)じてくれない事(こと)をおしえています。
Qua câu chuyện này đã dạy chúng ta rằng, một kẻ đã nói dối thì sẽ không có ai tin tưởng ngay cả khi sau đó họ có nói sự thật đi chăng nữa.
Trên đây là bài viết học tiếng Nhật qua truyện cổ tích, các bạn hãy đón chờ thật nhiều câu truyện hay khác của SOFL nhé.
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Trong bài học tiếng Nhật sơ cấp hôm nay, trung tâm Nhật ngữ SOFL sẽ giới thiệu tới các bạn cấu trúc, cách dùng cũng như các ví dụ cụ thể trong từng trường hợp cụ thể của mẫu ngữ pháp “この / その / あの (Kono/ sono/ ano)... Này/đó/kia”.
Đang truy cập :
0
Hôm nay :
472
Tháng hiện tại
: 472
Tổng lượt truy cập : 12514984
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |