Ngữ pháp tiếng Nhật trung cấp- よ う に な る you ni naru - Dạy học tiếng Nhật Hà NộiTrung tâm tiếng Nhật SOFL

Trang chủ » Tiếng nhật » TIẾNG NHẬT TRUNG CẤP 1 » Tiếng Nhật Cơ Bản TC1 » Ngữ Pháp

Ngữ pháp tiếng Nhật trung cấp- よ う に な る you ni naru

Thứ ba - 15/09/2015 02:41
Trong bài ngữ pháp tiếng Nhật trung cấp này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu phần ngữ pháp よ う に な る you ni naru. Tùy thuộc vào hình thức động từ đi trước nó, nó có thể có nghĩa là sự thay đổi trong hành động theo thói quen hoặc thay đổi trong khả năng / khả năng.
phần ngữ pháp tiếng Nhật trung cấp về  よ う に な る (you ni naru)

phần ngữ pháp tiếng Nhật trung cấp về よ う に な る (you ni naru)

 
 
Trung tâm Nhật ngữ SOFL giới thiệu bài giảng ngữ pháp tiếng Nhật trung cấp về よ う に な る you ni naru. Đây là dạng câu khá cơ bản và quen thuộc. な る (naru) là động từ diễn tả sự thay đổi. Bằng cách kết hợp よ う に (you ni) với な る (naru), bạn có thể bày tỏ sự biến đổi trạng thái của sự vật/ sự việc.
 
* Ví dụ:
春 に な り ま し た haru ni narimashita   Mùa đã chuyển sang xuân.
天 気 が 暖 か く な り ま し た tenki ga atatakaku narimashita Thời tiết đã trở nên ấm áp.
手 が き れ い に な り ま し た te ga kirei ni narimashita Bàn tay trở nên sạch sẽ.
ズ ボ ン が 小 さ く な り ま し た zubon ga chisaku narimashita   Những chiếc quần đã trở nên chật

ngu phap tieng nhat trung cap
* Cấu trúc: Về cơ bản có 2 dạng cấu trúc cho phần ngữ pháp này:
 
1. Động từ dạng thường + よ う に な り ま し た (you ni narimashita) = sự thay đổi theo thói quen.
2. Động từ biểu thị khả năng + よ う に な り ま し た(you ni narimashita) = sự thay đổi trong khả năng.
 
* Nội dung
1. Động từ dạng thường + よ う に な り ま し た (you ni narimashita)
 
Phần ngữ pháp này thể hiện những thay đổi trong hành động theo thói quen của một ai đó. Ví dụ, bạn không làm điều gì đó trong quá khứ nhưng hiện nay bạn đang làm. Có lẽ bạn không hút thuốc trong quá khứ, nhưng gần đây bạn đã hình thành thói quen hút thuốc, khi đó bạn sử dụng cấu trúc này.
 
Ví dụ: 昔 は た ば こ を 吸 い ま せ ん で し た. 今 は た ば こ を 吸 い ま す.
  mukashi wa tabako wo suimasendeshita. ima wa tabako wo suimasu
  Tôi không hút thuốc trong quá khứ. Hiện tại tôi có hút thuốc.
Câu trên có thể sử dụng cấu trúc để chuyển thành: た ば こ を 吸 う よ う に な り ま し た.( tabako wo Suu you narimashita ni). 
 
Ví dụ: 新聞 を 読 む よ う に な り ま し た.
  shinbun wo yomu you ni narimashita
  Tôi không đọc báo trong quá khứ. Tôi đọc báo bây giờ.
  ジ ャ ズ を 聞 く よ う に な り ま し た.
  jazu wo Kiku you narimashita ni


 
2. Động từ biểu thị khả năng + よ う に な り ま し た(you ni narimashita)
 
Bạn sẽ cần phải sử dụng các động từ tiềm năng khi bạn muốn thể hiện sự thay đổi trong khả năng hay khả năng thay thế. Ví dụ, bạn không được phép hút thuốc cho đến khi bạn 18 tuổi. 
 
Ví dụ 1: 十六 歳 の 時, た ば こ が 吸 え ま せ ん で し た.juurossai no Toki, tabako ga suemasendeshita.
  今 は 十八 歳 で す. た ば こ が 吸 え ま す.ima wa juuhassai desu. tabako ga suemasu
  Có nghĩa là: Tôi không thể hút thuốc khi tôi mười sáu. Bây giờ tôi đã mười tám. Tôi đã có thể hút thuốc.

Ví dụ 2: Trong quá khứ bạn không biết tiếng Nhật. Sau khi học tiếng Nhật trong 5 năm, bây giờ bạn có thể đọc 1 tờ báo Nhật Bản. Bạn có thể trình bày tình huống này qua câu sau đây:
 
 
昔 は 日本語 の 新聞 が 読 め ま せ ん で し た.wa mukashi Nihongo không shinbun ga yomemasendeshita.
 
今 は 日本語 の 新聞 が 読 め ま す.ima wa Nihongo không shinbun ga yomemasu
 
Có nghĩa là: Tôi không thể đọc 1 tờ báo Nhật Bản trong quá khứ. Tôi có thể đọc nó bây giờ.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng -  Hà Nội

Cơ sở 2: 44 Lê Đức Thọ Kéo Dài - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
 
Cơ sở 3: 54 Ngụy Như Kon Tum - Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà Nội
 
Tel: 0462 927 213 - Hotline: 0917 86 12 88 - 0962 461 288

Email: trungtamtienghansofl@gmail.com

 
 
 

Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng Nhật SOFL

Những tin mới hơn

 

Hỗ trợ trực tuyến

Quận Cầu Giấy
Miss Vân
   
Hotline: 0967 461 288
Miss Vũ Dung
   
Hotline: 0917 461 288
Quận Hai Bà Trưng
Miss Điệp
   
Hotline: 0963 861 569
Mss Tâm
   
Hotline: 0917 861288
Quận Thanh Xuân - Hà Đông
Mss Loan
   
Hotline: 0986 841 288
Mss Dung
   
Hotline: 0964 661 288

Like facebook

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 20


Hôm nayHôm nay : 2213

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 78102

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3254956

THỜI GIAN LÀM VIỆC


TRUNG TÂM NHẬT NGỮ SOFL

Làm việc từ thứ 2 đến chủ nhật
Thời gian : 8h -21h hằng ngày 

GIẢNG DẠY TẠI CÔNG TY

  • CÔNG TY TNHH KSMC
    CÔNG TY TNHH KSMC Hợp tác giảng dạy tại doanh nghiệp CÔNG TY TNHH KSMC Lời cảm ơn !
  • CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN
    CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN Sự hợp tác giữa Trung tâm tiếng nhật SOFL với Công ty cổ phần Xuất...
  • Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
    Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
  • Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh
    Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh Hợp đồng giảng dạy tại công ty cổ phần thiết kế xây dựng Bình Minh !
  • Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt
    Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt Ngày 21/10/2014 tại trụ sở chính của Trung tâm tiếng Nhật SOFL đã diễn...
  • Bài Mới Đăng

  • Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân
    Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân Mùa xuân Nhật Bản được xem là khoảng thời gian thiên nhiên tái sinh...
  • Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản
    Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản hay ngày lễ Shichi-Go-San, là một...
  • Đơn vị đo lường của Nhật Bản
    Đơn vị đo lường của Nhật Bản Đơn vị đo lường của Nhật Bản truyền thống là hệ đo Shakkan-ho (尺 貫...
  • 25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết.
    25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết. Nếu có cơ hội sinh sống hay du lịch tại Nhật Bản, 25 cụm từ tiếng Nhật...
  • Nhật Bản mùa bão
    Nhật Bản mùa bão Trong những ngày tháng chín này, Nhật Bản đang là mùa cao điểm của...