Từ vựng N2 - Dạy học tiếng Nhật Hà NộiTrung tâm tiếng Nhật SOFL

Trang chủ » Luyện thi » LUYỆN THI N2 » Luyện Thi n2 » Từ vựng luyện thi n2

Từ vựng N2

Thứ sáu - 24/07/2015 18:05
Số từ vựng tiếng Nhật N2 bạn cần nắm vững để có thể thi chứng chỉ tiếng Nhật JLPT là khoảng 1000 từ Kanji, 6000 từ vựng phong phú trên các phương diện khác nhau của đời sống.
Từ vựng tiếng Nhật N2 theo chủ đề: Từ vựng lịch sự trong tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật N2 theo chủ đề: Từ vựng lịch sự trong tiếng Nhật

Trung tâm Nhật ngữ SOFL cung cấp một số từ vựng tiếng Nhật N2 theo chủ đề: Từ vựng lịch sự trong tiếng Nhật. Bài viết phần lớn nói về các kính ngữ và cách dùng từ sao cho trang trọng, lịch sự trong tiếng Nhật. 
 
Ngôn ngữ Nhật Bản sử dụng một loạt những hậu tố xựng danh để gọi tên người. Ví dụ các hậu tố nhân xưng mang ý kính trọng thông thường là "-san". Đối với phái nữ thì là "-chan", phái nam thì là "-kun". Những hậu tố này thường được đi kèm sau tên người để gọi một cách kính trọng, lịch sự. Nhưng đôi khi nó cũng dùng trong những trường hợp khác. 
 
Mặc dù kính trọng không phải là một phần của ngôn ngữ, mà nó là một phần cơ bản của học xã hội Nhật Bản. Vì vậy biết cách sử dụng phù hợp là điều cần thiết. Cùng tìm hiểu phần từ vựng tiếng Nhật N2 về nhân xựng lịch sự này nhé
 
1, San
San (さ ん) (Đôi khi phát âm là han (は ん) trong phương ngữ Kansai), là kính ngữ phổ biến nhất, và thường được sử dụng giữa những người ngang hàng ở mọi lứa tuổi. "-san" có thể được sử dụng chính thức sau tên người cho bất kỳ giới tính nào. San có thể được sử dụng kết hợp với danh từ nơi làm việc, do đó, một người bán sách có thể được gọi tắt là Honya-san ("hiệu sách" + san), và một người bán thịt là nikuya-san ("cửa hàng bán thịt" + san). San đôi khi được sử dụng với tên công ty. Ví dụ, các văn phòng hoặc cửa hàng của một công ty tên là Kojima Denki có thể được gọi là "Kojima Denki-san".
 
San cũng có thể được gắn liền với tên tuổi của động vật hoặc thậm chí các đối tượng vô tri vô giác. Ví dụ, một con thỏ thú cưng có thể được gọi là Usagi-san, và cá được sử dụng để nấu ăn có thể được gọi là Sakana-san. 
 
2, Sama 
Sama (様 【さ ま】) Là một phiên bản trang trọng hơn của san và có thể được sử dụng cho bất kỳ giới tính. Nó được sử dụng chủ yếu để xưng danh những người cấp bậc cao so với mình, hay khách hàng. Các vị thần, cả 2 đạo Shinto kami và Thiên Chúa giáo, được gọi là kami-sama, có nghĩa là "Thiên Chúa-sama".  Bạn cũng thêm Sama sau tên của người nhận trên bưu phẩm và thư từ và email trong kinh doanh.
 
3, Kun 
Kun (君 【く ん】) Được sử dụng cho nam giới ở cấp độ trang trọng cao. Mặc dù -kun thường được sử dụng cho trẻ em trai, nhưng nó không phải là một quy tắc bất di dịch. Ví dụ, -kun có thể được sử dụng để đặt tên cho một người bạn hay thành viên thân thiết trong gia đình, bất kỳ giới tính.
 
 
4, Chan
Chan (ち ゃ ん) là một hậu tố nhỏ bé, nó thể hiện sự quý mến. Nói chung, chan được sử dụng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, ông bà và thanh thiếu niên. Nó cũng có thể được sử dụng với động vật dễ thương, người yêu, bạn thân, phụ nữ trẻ, hoặc giữa những người bạn. Sử dụng chan với tên của một cấp trên được coi là hạ mình và thô lỗ.
 
5, Bo 
Bo (坊 【ぼ う】) Là một từ nhân xưng nhỏ bé có biểu hiện thân mật. Cũng giống như "chan", nó được sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, nhưng là độc quyền sử dụng cho trẻ em trai thay vì bé gái.
 
6, Senpai và kōhai
Senpai (先輩 【せ ん ぱ い】) Được sử dụng để gọi các đồng nghiệp cấp cao (tôn trọng), trong trường học, võ đường, hoặc câu lạc bộ thể thao. Vì vậy, ở trường, ta gọi học sinh lớp cao hơn là senpa (tiền bối). Giáo viên không được gọi là senpai. Trong môi trường kinh doanh, đồng nghiệp có kinh nghiệm hơn là senpai, nhưng sếp không phải là senpai. 
 
7, Sensei và hakase 
Sensei (先生 【せ ん せ い】) (Theo nghĩa đen có nghĩa là "thầy") được sử dụng để chỉ giáo viên, bác sĩ, chính trị gia, luật sư, và nhân vật có quyền khác. Nó được sử dụng để hiển thị đối với những người đã đạt được một mức độ nhất định trong sự nghiệp và cũng được áp dụng cho các nhà văn, nhà thơ, họa sĩ, và các nghệ sĩ khác. Trong võ thuật Nhật Bản, sensei thường đề cập đến người đứng đầu của một võ đường. Như với senpai, sensei có thể được sử dụng không chỉ như là một hậu tố, nhưng cũng là một tiêu đề độc lập. 
 
8, Shi
Shi (氏 【し) Được sử dụng trong các văn bản chính thức, và đôi khi trong bài phát biểu trang trọng, hoặc để đề cập đến một người không quen.

 
Thông tin được cung cấp bởi

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng -  Hà Nội

Cơ sở 2: 44 Lê Đức Thọ Kéo Dài - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
 
Cơ sở 3: 54 Ngụy Như Kon Tum - Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà Nội
 
Tel: 0462 927 213 - Hotline: 0917 86 12 88 - 0962 461 288

Email: trungtamtienghansofl@gmail.com

 
 
 

Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng Nhật SOFL

Những tin cũ hơn

 

Hỗ trợ trực tuyến

Quận Cầu Giấy
Miss Vân
   
Hotline: 0967 461 288
Miss Vũ Dung
   
Hotline: 0917 461 288
Quận Hai Bà Trưng
Miss Điệp
   
Hotline: 0963 861 569
Mss Tâm
   
Hotline: 0917 861288
Quận Thanh Xuân - Hà Đông
Mss Loan
   
Hotline: 0986 841 288
Mss Dung
   
Hotline: 0964 661 288

Like facebook

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 78

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 77


Hôm nayHôm nay : 2712

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 97741

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3032977

THỜI GIAN LÀM VIỆC


TRUNG TÂM NHẬT NGỮ SOFL

Làm việc từ thứ 2 đến chủ nhật
Thời gian : 8h -21h hằng ngày 

GIẢNG DẠY TẠI CÔNG TY

  • CÔNG TY TNHH KSMC
    CÔNG TY TNHH KSMC Hợp tác giảng dạy tại doanh nghiệp CÔNG TY TNHH KSMC Lời cảm ơn !
  • CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN
    CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN Sự hợp tác giữa Trung tâm tiếng nhật SOFL với Công ty cổ phần Xuất...
  • Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
    Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
  • Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh
    Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh Hợp đồng giảng dạy tại công ty cổ phần thiết kế xây dựng Bình Minh !
  • Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt
    Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt Ngày 21/10/2014 tại trụ sở chính của Trung tâm tiếng Nhật SOFL đã diễn...
  • Bài Mới Đăng

  • Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân
    Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân Mùa xuân Nhật Bản được xem là khoảng thời gian thiên nhiên tái sinh...
  • Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản
    Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản hay ngày lễ Shichi-Go-San, là một...
  • Đơn vị đo lường của Nhật Bản
    Đơn vị đo lường của Nhật Bản Đơn vị đo lường của Nhật Bản truyền thống là hệ đo Shakkan-ho (尺 貫...
  • 25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết.
    25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết. Nếu có cơ hội sinh sống hay du lịch tại Nhật Bản, 25 cụm từ tiếng Nhật...
  • Nhật Bản mùa bão
    Nhật Bản mùa bão Trong những ngày tháng chín này, Nhật Bản đang là mùa cao điểm của...