Những lưu ý bạn cần phải biết khi phỏng vấn tiếng Nhật - Dạy học tiếng Nhật Hà NộiTrung tâm tiếng Nhật SOFL

Trang chủ » Tin tức » Tin Tức

Những lưu ý bạn cần phải biết khi phỏng vấn tiếng Nhật

Chủ nhật - 27/03/2016 22:57
Bạn đang chuẩn bị xin việc tại công ty Nhật ? Vốn tiếng Nhật tốt là nền tảng tốt . Tuy nhiên chỉ thế thôi chưa đủ. Dưới đây là toàn bộ những gì bạn cần. Vậy nên hãy bớt chút thời gian cùng Trung tâm Tiếng Nhật SOFL học và chuẩn bị hành trang thật kỹ để tự tin trong tất cả những buổi phỏng vấn nhé.

Những lưu ý bạn cần phải biết khi phỏng vấn tiếng Nhật
Những lưu ý bạn cần phải biết khi phỏng vấn tiếng Nhật
 
1. Hãy dùng dạng lịch sự “masu”
Ví dụ :
- SAI: 長くアルバイトをしていたんで,経験があります. ĐÚNG: 長くアルバイトをしていましたので,~
- Cách trên là cách nói với bạn bè. Với ~ので,~から bạn phải dùng dạng ます trước đó:
忙しかったですので,~転職したいと思いますから,~
Chú ý là để chỉ nguyên nhân bằng ため “tame” thì không phải dạng “masu” mà là Vる( thể từ điển):
忙しかったため,~ 出張しているため,~
Bởi vì đây không phải là một vế câu độc lập mà chỉ là một bộ phận trong vế câu. Tóm lại cứ là VẾ CÂU thì bạn phải
kết thúc dạng “masu”. Mà một câu thì có thể có nhiều vế câu:
スキルアップをしたいですので,転職しようと思います. Vế nào cũng phải là dạng chuẩn “masu”-form.
 
2. Dạng “masu” kể cả trong vế câu giả định “Nếu”
Ví dụ:
- メールが届いたら,~ meeru ga todoitara Ở đây là dạng nếu của “tokoku” (tới, đến), thì nên dùng là: メールが届きましたら,~ meeru ga todokimashitara
Thay vì あったら attara (nếu có) thì sẽ là ありましたら (arimashitara) thì đúng chuẩn mực xã giao hơn.
 
3. Không dùng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ thân mật, suồng sã
Thường giới trẻ chuộng ngôn ngữ “trẻ” và nói tắt nhiều thứ, ví dụ:
- やはり yahari thì thành やっぱり yappari hay gọn hơn là やっぱ yappa.
Bạn phải tuyệt đối tránh “yappa” mà phải dùng “yahari” nếu không sẽ bị đánh giá là bất lịch sự.
- Bạn cũng không nên xài “Naruhodo” vì đây là ngôn ngữ nói chuyện bạn bè, thay vào đó là:
そうですか Thế ạ?
Hoặc: そのとおりですね sono toori desu ne
– Không dùng どうもありがとう Doumo arigatou mà bắt buộc phải có ございます gozaimasu.
 
Những lưu ý bạn cần phải biết khi phỏng vấn tiếng Nhật
 
4. Dùng từ ngữ lịch sự
Từ ngữ lịch sự là cách biến một từ thành dạng lịch sự của nó. Cần phân biệt từ ngữ lịch sự và cách nói lịch sự với 尊敬語 sonkeigo (TÔN KÍNH NGỮ =  từ ngữ tôn kính) và 謙譲語 kenjougo (KHIÊM NHƯỜNG NGỮ = từ ngữ khiêm nhường) vì bản chất chúng khác nhau và được kết hợp với nhau để thành tiếng Nhật chuẩn mực.
Khi nói về “câu chuyện” thì không phải là 話 hanashi mà phải là お話 ohanashi, điện thoại thì thay vì dùng 電話 denwa phải là お電話 odenwa, “liên lạc” là ご連絡 gorenraku thay vì 連絡 renraku, “thông báo” phải là お知らせ o-shirase.
Ví dụ:
“Tôi sẽ liên lạc” => ご連絡をします gorenraku shimasu hay lịch sự hơn là ご連絡をいたします gorenranku wo itashimasu.
“Tôi sẽ gửi” thì nên là お送りします o-okuri shimasu thay vì 送ります okurimasu.
いいですか ii desu ka (Có được không ạ?) thì nên là よろしいですか yoroshii desu ka: “yoroshii” là dạng lịch sự của “ii”.  
 
5. Từ ngữ tôn kính, từ ngữ khiêm nhường
Khi nói về đối phương thì bạn nên dùng từ ngữ tôn kính (sonkeigo), khi nói về bản thân thì dùng từ ngữ khiêm nhường (kenjougo), ví dụ:
Cùng là する (suru = làm) nhưng dạng tôn kính là “nasaru”, còn dạng khiêm nhường là “itasu”.
- “Anh đã liên lạc chưa?” ご連絡をなさいましたか?go-renraku wo nasaimashitaka.
- “Tôi đã liên lạc rồi” ご連絡をいたしました go-renraku wo itashimashita.
Ở đây “go-renraku” là dạng lịch sự của “renraku”, dùng trong cả hai trường hợp.
Phân biệt Tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ, dạng lịch sự :
- Tôn kính ngữ : Khi nói về hành động của đối phương ( Khi hỏi)
Khiêm nhường ngữ: Khi nói về hành động của bản thân (Khi trả lời)
- Tôn kính ngữ và khiêm nhường ngữ khác dạng lịch sự ở chỗ:
 +Tôn kính ngữ và khiêm nhường ngữ động từ có thể để ở dạng từ điển.
 + Dạng lịch sự bắt buộc phải có desu và masu.
 
Những lưu ý bạn cần phải biết khi phỏng vấn tiếng Nhật
 
6. Khi phỏng vấn
Chú ý chào hỏi khi đi phỏng vấn
- Khi mở cửa vào thì bạn nên chào họ là:
今日は![Tên bạn]と申します.どうぞよろしくお願いします.
Konnichiwa! [Tên bạn] to moushimasu. Douzo yoroshiku onegai shimasu.
= Chào các anh chị! Tôi là XYZ. Xin nhờ mọi người giúp đỡ.
Có thể lịch sự hơn là “onegai itashimasu”. Ở đây 申します moushimasu là dạng khiêm nhường của 言います iimasu.
- Khi ra về: 失礼します shitsurei shimasu = Tôi xin phép (ra về) (kanji: THẤT LỄ)
 
  Chú ý là, trong cuộc phỏng vấn có thể người tuyển dụng sẽ sử dụng cách nói lịch sự, ví dụ:
今までどんなお仕事をなさいましたか? Ima made donna oshigoto wo nasaimashita ka?
Cho tới giờ bạn đã làm công việc như thế nào?
Ở đây nasaimashita là lịch sự của shimashita mà thôi.
-  Nếu bạn không hiểu thì có thể hỏi: XYZとは何ですか XYZ towa nan desu ka = XYZ nghĩa là gì ạ? Ví dụ 「雇用」とは何ですか.
Hoặc là: 聞き取れませんでしたので,もう一度おっしゃっていただけますか?
Kikitoremasen deshita no de, mou ichido osshatte itadakemasu ka? 
Vì tôi không nghe được nên anh/chị có thể nói lại lần nữa cho tôi được không ạ?
おっ しゃる ossharu là dạng tôn kính của 言う iu. Hoặc có thể bạn nói là もう一度お話していただけますか  (mou ichido o-hanashi shite itadakemasu ka) cho đơn giản cũng được.
Bước vào công ty おはいよございます!ohaiyo gozaimasu Đây là lời chào khi bạn bước vào công ty, bất kể là khi đó đã trưa hay chiều, thậm chí là tối. Tức là “ohaiyo gozaimasu” là cái chào khi lần đầu gặp nhau trong ngày, chứ không hẳn là buổi sáng.
Ra về お先に osaki ni = Tôi về trước đây Hoặc: お先に失礼します osaki ni shitsurei shimasu = Tôi xin phép về trước (Nghĩa đen: Tôi thất lễ trước)
Hoặc dài dòng hơn thì là: 「お疲れ様でした.お先に失礼します.」otsukare sama deshita. osaki ni shitsurei shimasu.
Khi có người khác về trước Khi họ ra về bạn sẽ chào: お疲れ様でした otsukare-sama deshita = “Chào anh/chị” (Nghĩa đen: Anh/chị đã mệt rồi) Nếu là cấp trên thì có thể chào kiểu: お疲れさん! o-tsukare san! = “Chào nhé”. Bạn không được dùng kiểu chào này với cấp trên nhé.
Khi cám ơn người khác vì họ hoàn thành công việc (của họ) お疲れ様でした otsukare sama deshita Hoặc: ご苦労様でした go-kurou sama deshita (kanji: KHỔ LAO) => “Cám ơn anh/chị nhé” / “Anh/chị đã vất vả quá”, v.v…
Cấp trên thì có thể nói với cấp dưới là ご苦労さん!go-kurou san! = “Cám ơn nhé”.
 
Trên đây là 6 điều cần lưu ý khi đi xin việc tại các công ty Nhật Bản. Đừng bỏ qua những kiến thức thú vị mà miễn phí này nhé. Và cũng đừng quên luôn đồng hành cùng trung tâm Tiếng Nhật SOFL để có nhiều hơn nữa những kinh nghiệm bổ ích quý báu nhé!

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng -  Hà Nội

Cơ sở 2: 44 Lê Đức Thọ Kéo Dài - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
 
Cơ sở 3: 54 Ngụy Như Kon Tum - Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà Nội
 
Tel: 0462 927 213 - Hotline: 0917 86 12 88 - 0962 461 288

Email: trungtamtienghansofl@gmail.com

 

Tác giả bài viết: tiengnhatsofl

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hỗ trợ trực tuyến

Quận Cầu Giấy
Miss Vân
   
Hotline: 0967 461 288
Miss Vũ Dung
   
Hotline: 0917 461 288
Quận Hai Bà Trưng
Miss Điệp
   
Hotline: 0963 861 569
Mss Tâm
   
Hotline: 0917 861288
Quận Thanh Xuân - Hà Đông
Mss Loan
   
Hotline: 0986 841 288
Mss Dung
   
Hotline: 0964 661 288

Like facebook

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 28


Hôm nayHôm nay : 3371

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 79081

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2609679

THỜI GIAN LÀM VIỆC


TRUNG TÂM NHẬT NGỮ SOFL

Làm việc từ thứ 2 đến chủ nhật
Thời gian : 8h -21h hằng ngày 

GIẢNG DẠY TẠI CÔNG TY

  • CÔNG TY TNHH KSMC
    CÔNG TY TNHH KSMC Hợp tác giảng dạy tại doanh nghiệp CÔNG TY TNHH KSMC Lời cảm ơn !
  • CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN
    CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN Sự hợp tác giữa Trung tâm tiếng nhật SOFL với Công ty cổ phần Xuất...
  • Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
    Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
  • Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh
    Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh Hợp đồng giảng dạy tại công ty cổ phần thiết kế xây dựng Bình Minh !
  • Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt
    Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt Ngày 21/10/2014 tại trụ sở chính của Trung tâm tiếng Nhật SOFL đã diễn...
  • Bài Mới Đăng

  • Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân
    Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân Mùa xuân Nhật Bản được xem là khoảng thời gian thiên nhiên tái sinh...
  • Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản
    Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản hay ngày lễ Shichi-Go-San, là một...
  • Đơn vị đo lường của Nhật Bản
    Đơn vị đo lường của Nhật Bản Đơn vị đo lường của Nhật Bản truyền thống là hệ đo Shakkan-ho (尺 貫...
  • 25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết.
    25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết. Nếu có cơ hội sinh sống hay du lịch tại Nhật Bản, 25 cụm từ tiếng Nhật...
  • Nhật Bản mùa bão
    Nhật Bản mùa bão Trong những ngày tháng chín này, Nhật Bản đang là mùa cao điểm của...