Ngữ pháp tiếng Nhật bài 31 - Dạy học tiếng Nhật Hà NộiTrung tâm tiếng Nhật SOFL

Trang chủ » Tiếng nhật » TIẾNG NHẬT TRUNG CẤP 1 » Tiếng Nhật Cơ Bản TC1 » Ngữ Pháp

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 31

Thứ hai - 23/11/2015 16:17
Chúng tôi Trung tâm dạy tiếng Nhật SOFL rất vui khi được gặp lại các bạn. Và hôm nay chúng tôi xin chia sẽ tiếp với các bạn Ngữ pháp tiếng Nhật bài 31 nhé. Đừng quên chuẩn bị sách vở trước khi bắt đầu học nhé.
1. Cách chia động từ , từ thể ます sang thể ý hướng
a.Với động từ ở nhóm I : 
Cách chia: Chuyển từ cột い của động từ ở thể ます sang cột お+う
Ví dụ:
- かいます => かおう : Mua
- あるきます => あるこう : Đi bộ
- いそぎます => いそごう : Khẩn trương
- まちます => まとう : Đợi
b.Với động từ ở nhóm II: 
Cách chia: Với những động từ ở nhóm này chỉ việc bỏ ます rồi thêm よう vào.
Ví dụ:
- たべます => たべよう : Ăn
- みます => みよう : Nhìn
- おぼえます=> おぼえよう : Nhớ
hoc tieng nhat
c. Với động từ ở nhóm III:
Cách chia: Cũng giống nhóm II, chỉ việc bỏ ます thêm よう vào sau.
Ví dụ:
- しゅっせきします => しゅっせきしよう : Có mặt
- しゅっちょうします=> しゅっちょうしよう: Đi công tác
Lưu ý : Với động từ きます sẽ thành こよう ở thể ý hướng.
2. Ngữ pháp:  
a. Cấu trúc: V(意向形-Thể ý hướng)
Các dùng: Dùng khi muốn rủ rê hoặc yêu cầu người nghe đồng ý với mình chuyện gì đó.
Ví dụ:
- 遊びに行こう (あそびにいこう) : Hãy đi chơi nào!
- 少し休もう (すこしやすもう ) : Nghỉ một chút nào!
- 買い物に行こう ( かいものにいこう ) : Đi mua đồ nào.
* Sử dụng khi độc thoại.
- もう12時だ、寝よう ( もうじゅうにじだ、ねよう ) : Đã 12h rồi, đi ngủ thôi!
b. Cấu trúc: V(意向形-thể ý hướng)と 思っています(おもっています)
Cách dùng :  Diễn tả quyết định, ý chí hoặc kế hoạch của người nói, quyết định đã có từ trước và bây giờ vẫn giữ quyết định đó.
Ví dụ:
- 時間があれば、旅行をしようと思っています ( じかんがあれば、りょこうをしようとおもっています)  : Nếu mà có thời gian thì tôi dự định sẽ đi du lịch.
- 日本で仕事を見つけようと思っています ( にほんでしごとをみつけようとおもっています ) : Tôi dự định là sẽ tìm việc tại Nhật Bản
- 外国で勉強しようと思っています ( がいこくでべんきょうしようとおもっています) : Tôi dự định là sẽ học tập tại nước ngoài.
hoc tieng nhat
c. Cấu trúc: V(て形-Thể て) いません  
Cách dùng : Vẫn chưa làm cái gì đấy.
Ví dụ:
- 新しい映画もうみましたか? ( あたらしいえいがもうみましたか?) : Đã xem bộ phim mới chưa?
- いいえ、まだ見ていません ( いいえ、まだみていません ) : Chưa, tôi vẫn chưa xem.
d. Cấu trúc: -V(辞書形-Thể từ diển) つもりです。 ; Vない つもりです。
Cách dùng: Chỉ ý hướng rõ rệt, một quyết định chắc chắn hoặc một kế hoạch cụ thể do người nói đề ra.
Ví dụ:
- 最近ちょっと太くなってきたので、今からダイエットするつもりです ( さいきんちょっとふとくなってきたので、いまからだいえっとするつもりです) :Gần đây vì trở nên hơi béo một chút nên tôi quyết định từ bây giờ sẽ ăn kiêng
- 私はずっとHanoiに住むつもりです ( わたしはずっとHanoiにすむつもりです) : Tôi quyết định sẽ sống suốt ở Hà Nội.
- 歯の調子が悪いので、甘いものを食べないつもりです ( はのちょうしがわるいので、あまいものをたべないつもりです) : Vì tình trạng răng không được tốt nên tôi quyết định sẽ không ăn đồ ngọt.
e. Cấu trúc: V(辞書形-Thể từ điển)予定です(よていです) ; N の 予定です(よていです)
Cách dùng: Là dự định đã được lên kế hoạch một cách chắc chắn.
Ví dụ:
- 来週社長は支店へ行く予定です ( らいしゅうしゃちょうはしてんへいくよていです) : Tuần sau giám đốc sẽ đi đến chi nhánh.
- 飛行機は11時につく予定です ( ひこうきは11じにつくよていです) : Chuyến bay sẽ đến vào lúc 11h.
Trên đây là ngữ pháp tiếng Nhật bài 31, đọc xong nếu có gì chưa hiểu hãy để lại ý kiến của mình ở phần comment nhé, chúng tôi Trung tâm Tiếng Nhật SOFL sẽ giải đáp thắc mắc của bạn sớm nhất và cũng cung cấp bài tiếp theo sớm nhất có thể nên hãy thường xuyên truy cập vao website để cập nhật các bài viết nhé.

Tác giả bài viết: Tiếng Nhật SOFL

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hỗ trợ trực tuyến

Quận Cầu Giấy
Miss Vân
   
Hotline: 0967 461 288
Miss Vũ Dung
   
Hotline: 0917 461 288
Quận Hai Bà Trưng
Miss Điệp
   
Hotline: 0963 861 569
Mss Tâm
   
Hotline: 0917 861288
Quận Thanh Xuân - Hà Đông
Mss Loan
   
Hotline: 0986 841 288
Mss Dung
   
Hotline: 0964 661 288

Like facebook

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 65


Hôm nayHôm nay : 2686

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 97715

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3032951

THỜI GIAN LÀM VIỆC


TRUNG TÂM NHẬT NGỮ SOFL

Làm việc từ thứ 2 đến chủ nhật
Thời gian : 8h -21h hằng ngày 

GIẢNG DẠY TẠI CÔNG TY

  • CÔNG TY TNHH KSMC
    CÔNG TY TNHH KSMC Hợp tác giảng dạy tại doanh nghiệp CÔNG TY TNHH KSMC Lời cảm ơn !
  • CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN
    CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN Sự hợp tác giữa Trung tâm tiếng nhật SOFL với Công ty cổ phần Xuất...
  • Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
    Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
  • Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh
    Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh Hợp đồng giảng dạy tại công ty cổ phần thiết kế xây dựng Bình Minh !
  • Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt
    Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt Ngày 21/10/2014 tại trụ sở chính của Trung tâm tiếng Nhật SOFL đã diễn...
  • Bài Mới Đăng

  • Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân
    Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân Mùa xuân Nhật Bản được xem là khoảng thời gian thiên nhiên tái sinh...
  • Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản
    Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản hay ngày lễ Shichi-Go-San, là một...
  • Đơn vị đo lường của Nhật Bản
    Đơn vị đo lường của Nhật Bản Đơn vị đo lường của Nhật Bản truyền thống là hệ đo Shakkan-ho (尺 貫...
  • 25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết.
    25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết. Nếu có cơ hội sinh sống hay du lịch tại Nhật Bản, 25 cụm từ tiếng Nhật...
  • Nhật Bản mùa bão
    Nhật Bản mùa bão Trong những ngày tháng chín này, Nhật Bản đang là mùa cao điểm của...