25 từ vựng tiếng Nhật thú vị có thể bạn chưa biết - Dạy học tiếng Nhật Hà NộiTrung tâm tiếng Nhật SOFL

Trang chủ » Tin tức » Kinh Nghiệm Học Tiếng Nhật

25 từ vựng tiếng Nhật thú vị có thể bạn chưa biết

Thứ tư - 20/04/2016 22:38
Như các bạn cũng biết, ngôn ngữ học rất bao la và trừu tượng, và bất kỳ ngôn ngữ nào cũng chứa đựng những từ " lạ lùng" từ trên trời rơi xuống và khiến bạn bất ngờ, bối rối khi gặp. Đặc biệt, có những từ không chỉ chứa ý nghĩa đơn lẻ mà nó mang một nội dung vô cùng phong phú. Tiếng Nhật luôn được biết đến với nhiều tầng nghĩa.

25 từ vựng tiếng Nhật thú vị có thể bạn chưa biết
25 từ vựng tiếng Nhật thú vị có thể bạn chưa biết
 
Vậy bạn đã biết những từ "lạ lùng" trong tiếng Nhật chưa? Hãy bớt chút thời gian tìm hiểu 25 từ tiếng Nhật thú vị mà có thể bạn chưa biết đến nào. Các từ này xuất phát từ nhiều ngữ cảnh khác nhau được sử dụng trong hệ thống tiếng lóng nên nếu am hiểu bạn sẽ chứng tỏ bạn có vốn tiếng Nhật thực tế khá tốt và rất " sành điệu". 
 
1. Từ tiếng Nhật thú vị chỉ người
- キープ君 (きーぷくん) [Kīpu-kun]
Tạm dịch là “bạn trai để dành”, bạn trai hờ. Là người mà các cô gái sẽ tạm xem là bạn trai trước khi một “anh chàng trong mơ” xuất hiện.
 
- クリスマスケーキ (くりすます けーき) [Kurisumasukēki]
Bạn sẽ tưởng rằng đây là từ chỉ “bánh giáng sinh”? Thế thì có gì mà lạ? Nhưng thật ra từ này ám chỉ người phụ nữ đã qua tuổi 25 mà chưa kết hôn. Có nghĩa là đang treo biển “ế” rồi đấy.
 
- 教育ママ (きょういく まま) [Kyōiku mama]
Danh từ để chỉ những bà mẹ ám ảnh với việc giáo dục con mình. Ngày nay các bà mẹ kiểu này khá phổ biến.
 
- バーコード人 (ばーこーど じん) [Bākōdo hito] (chải đầu kiểu mã vạch)
Đây cũng là một danh từ khá hài hước, nói về người có mái tóc thưa hói mà lại chải rất mượt, kiểu đầu tương tự như một đoạn mã vạch
 
25 từ vựng tiếng Nhật thú vị có thể bạn chưa biết
 
2. Từ chỉ hành động
- 蛇足 (だそく) [Dasoku]
Từ này dùng để chỉ những gì hoàn toàn thừa thãi, không cần thiết thậm chí có thể có hại giống như vẽ rắn thêm chân.
 
- 積ん読 (つんどく) [Tsundoku] (mua sách về chất đống mà không đọc)
Thật bất ngờ khi từ ngắn củn này lại mang ý nghĩa rất dài là hành động bỏ phí một cuốn sách không đọc mặc dù đã mua nó, đồng thời chất đống nó với một lô sách không đọc khác nữa.
 
- 過労死 (かろうし) [Karō shi] (chết vì kiệt sức khi làm việc)
Chết do làm việc quá sức, chết vì lao lực. Bạn đã bắt gặp từ này  bao giờ chưa nhỉ? Nó mang nghĩa hoàn toàn nghiêm túc nhé!
 
- 口寂しい (くちさびしい) [Kuchisabishī] (cảm giác buồn mồm muốn ăn dù không thấy đói)
Nghĩa đen của nó là “miệng cô đơn” nghe hài quá nhỉ? Ý của từ này muốn diễn tả cảm giác nhạt mồm, buồn mồm muốn ăn ngay một cái gì đó  cho dù bạn hoàn toàn không thấy đói.
 
- Uターン現象 (ゆーたーんげんしょう) [U tān genshō]
“Hiện tượng chữ U”  nhằm mô tả quá trình một người sinh ra lớn lên ở một miền xa xôi hẻo lánh, thoát ly lên thành phố học tập và làm việc rồi cuối cùng lại quay về.
 
3. Các từ miêu tả vẻ đẹp
- 木漏れ日 (こもれび) [komorebi] (ánh nắng xuyên qua tán lá)
Không cần diễn tả dài dòng, người Nhật có những từ rất ngắn gọn để miêu tả vẻ đẹp hệt như thơ. Chẳng hạn từ này có nghĩa là ánh nắng lung linh xuyên qua tán lá.
 
- バックシャン (ばっくしゃん) [Bakku shan] (Một cô gái trông có vẻ đẹp khi nhìn từ đằng sau)
Từ này để chỉ một cô gái chỉ đẹp khi cô ấy được nhìn thấy từ phía sau. Nghe vậy bạn đã biết là nhìn từ phía trước cô ấy thế nào rồi.
 
25 từ vựng tiếng Nhật thú vị có thể bạn chưa biết
 
- 幽玄 (ゆうげん) [Yūgen]
Từ này khá đa nghĩa, nó còn thay đổi tùy thuộc hoàn cảnh sử dụng nhưng nhìn chung nó đề cập đến cảm giác bí ẩn của vẻ đẹp hoặc bản chất của vũ trụ. Một vẻ đẹp xa xôi, huyền bí, đầy thách thức.
 
- 花鳥風月 (かちょうふうげつ) [Kachōfūgetsu]
Bạn thấy từ này được ghép bởi bốn chữ Kanji lần lượt hoa, chim, gió, trăng. Tuy nhiên khi đi cùng nhau thành bộ thế này chúng lại mang nghĩa chung là nét đẹp của thiên nhiên.
 
4. Các từ tiếng Nhật xuất phát từ tiếng Anh
Thực tế các từ bắt nguồn từ tiếng Anh và có phát âm giống hệt phiên âm tiếng Anh khá nhiều trong tiếng Nhật. Chúng được gọi là  和製英語 [Wasei eigo ]. Đôi khi bạn có thể nghe thấy người Nhật nói các từ quen thuộc như ファイト (Faito) vốn là từ Fight trong tiếng Anh. Sau đây là một vài thí dụ cho Wasei eigo
- ハイテンション (はい てんしょん) [Hai tenshon]
Từ này có phiên âm gần chính xác như từ gốc “Hign tension” nghĩa là trạng thái đang tràn đầy nhiệt huyết và năng lượng.
 
- パラサイトシングル (ぱらさいと しんぐる) [Parasaitoshinguru]
Xuất phát từ tiếng Anh Parasite single (ký sinh trùng đơn) chỉ một người đã đủ trưởng thành để tự lập song vẫn thích dựa dẫm cha mẹ.
 
- ノミュニケーション (のみゅにけーしょん) [Komyunikēshon]
Đọc to lên và bạn có nhận ra từ này giống từ nào trong tiếng Anh không. Chính xác, chính là “communication”. Trong tiếng Nhật nó có nghĩa là trò chuyện trong khi cùng nhau nhật nhẹt.
 
- オーバードクター (おーばー どくたー) [Ōbādokutā]
Từ tiếng Nhật thú vị này là phiên bản tiếng Nhật của từ tiếng Anh “over doctor” và nó dùng để chỉ những người có bằng tiến sĩ mà vẫn thất nghiệp.
 
- バイキング (ばいきんぐ) [Baikingu]
Có nguồn gốc từ tiếng Anh “Viking” (chỉ quân cướp biển) nhưng ở Nhật nó lại là cách gọi các nhà hàng phục vụ tiệc buffet nơi mà bạn có thể ăn các thức ăn tự chọn bao nhiêu tùy thích.

25 từ vựng tiếng Nhật thú vị có thể bạn chưa biết
 
5. Các từ liên quan đến mèo
Kỳ lạ là mèo cũng xuất hiện trong rất nhiều từ lạ lùng của Nhật, và tất nhiên là mặc dù không được hiểu như nghĩa gốc nhưng chúng cũng có ít nhiều liên quan.
- 猫舌 (ねこじた) [Nekojita]
Lưỡi mèo, từ này dùng để chỉ tất cả những ai quá nhạy cảm, không thể ăn uống được đồ nóng
 
- 猫に小判 (ねこに こばん) [Nekonikoban]
Đồng vàng trước mặt mèo, ám chỉ hành động tặng, biếu ai đó cái gì khi mà họ hoàn toàn không biết giá trị của nó.
 
- 猫かぶり (ねこかぶり) [Nekokaburi]
Đầu mèo. Từ này có ý nghĩa tương đương với câu sói đội lốt cừu, chỉ sự giả bộ hoặc người ra vẻ ngây thơ, thanh thiện.
 
6. Một số từ thú vị khác
- 無礼講 (ぶれいこう) [Bureikō]
Từ này không chỉ biểu thị sự chè chén vô tư mà nó còn chỉ sự bất chấp địa vị, ai cũng có thể tự do ngôn luận và hành động mà không quan tâm đến thái độ của những người khác.
 
- 頭寒足熱 (ずかんそくねつ) [Zukansokunetsu]
“Đầu lạnh chân ấm”- là một câu tóm tắt chỉ môt thói quen của người Nhật đó là sử dụng こたつ (kotatsu) một hệ thống lò sưởi điện làm ấm chân được đặt ở dưới bàn, xung quanh phủ chăn dày để giữ nhiệt. Có thể gọi vắn tắt là “bàn sưởi”.
 
- 夏炉冬扇 (かろとうせん) [Karotōsen]
Nôm na nghĩa đen của cụm từ này là “lò sưởi mùa hè, quạt mùa đông” – ý chỉ những vật hoàn toàn vô dụng, không đúng lúc, chẳng được tích sự gì.
 
- 三日坊主 (みっかぼうず) [Mikkabōzu]
Từ tiếng Nhật thú vị này thể hiện sự bỏ cuộc quá sớm khi làm việc gì. Thường nhấn mạnh vào những người tính cách thất thường, làm gì chỉ vài ba hôm là chán.
 
Trên đây là 25 từ tiếng Nhật thú vị , các từ trên có khiến bạn bất ngờ, hào hứng bổ sung ngay vào vốn từ vựng của mình? Đôi khi để gây ấn tượng với người bản ngữ hoặc muốn thể hiện khả năng giao tiếp pro của mình thì những từ trên rất tuyệt để bạn áp dụng. Trung tâm Nhật Ngữ SOFL chúc các bạn học tập tiến bộ và thành công nhé!

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng -  Hà Nội

Cơ sở 2: 44 Lê Đức Thọ Kéo Dài - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
 
Cơ sở 3: 54 Ngụy Như Kon Tum - Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà Nội
 
Tel: 0462 927 213 - Hotline: 0917 86 12 88 - 0962 461 288

Email: trungtamtienghansofl@gmail.com

 

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hỗ trợ trực tuyến

Quận Cầu Giấy
Miss Vân
   
Hotline: 0967 461 288
Miss Vũ Dung
   
Hotline: 0917 461 288
Quận Hai Bà Trưng
Miss Điệp
   
Hotline: 0963 861 569
Mss Tâm
   
Hotline: 0917 861288
Quận Thanh Xuân - Hà Đông
Mss Loan
   
Hotline: 0986 841 288
Mss Dung
   
Hotline: 0964 661 288

Like facebook

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 36


Hôm nayHôm nay : 2819

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 78129

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2608727

THỜI GIAN LÀM VIỆC


TRUNG TÂM NHẬT NGỮ SOFL

Làm việc từ thứ 2 đến chủ nhật
Thời gian : 8h -21h hằng ngày 

GIẢNG DẠY TẠI CÔNG TY

  • CÔNG TY TNHH KSMC
    CÔNG TY TNHH KSMC Hợp tác giảng dạy tại doanh nghiệp CÔNG TY TNHH KSMC Lời cảm ơn !
  • CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN
    CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN Sự hợp tác giữa Trung tâm tiếng nhật SOFL với Công ty cổ phần Xuất...
  • Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
    Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
  • Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh
    Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh Hợp đồng giảng dạy tại công ty cổ phần thiết kế xây dựng Bình Minh !
  • Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt
    Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt Ngày 21/10/2014 tại trụ sở chính của Trung tâm tiếng Nhật SOFL đã diễn...
  • Bài Mới Đăng

  • Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân
    Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân Mùa xuân Nhật Bản được xem là khoảng thời gian thiên nhiên tái sinh...
  • Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản
    Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản hay ngày lễ Shichi-Go-San, là một...
  • Đơn vị đo lường của Nhật Bản
    Đơn vị đo lường của Nhật Bản Đơn vị đo lường của Nhật Bản truyền thống là hệ đo Shakkan-ho (尺 貫...
  • 25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết.
    25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết. Nếu có cơ hội sinh sống hay du lịch tại Nhật Bản, 25 cụm từ tiếng Nhật...
  • Nhật Bản mùa bão
    Nhật Bản mùa bão Trong những ngày tháng chín này, Nhật Bản đang là mùa cao điểm của...