Cố lên tiếng Nhật - Dạy học tiếng Nhật Hà NộiTrung tâm tiếng Nhật SOFL

Trang chủ » Tin tức » Kinh Nghiệm Học Tiếng Nhật » Phương Pháp

Cố lên tiếng Nhật

Thứ năm - 16/07/2015 12:22
Trong tiếng Nhật, không có một từ mang ngữ nghĩa rõ ràng để chuyển đổi sang từ cố lên tiếng Nhật, thay vào đó, người Nhất sử dụng những câu nói, từ ngữ mang hàm ý khuyến khích cổ vũ và tạo động lực rất lớn cho người nghe.
Nói cố lên tiếng Nhật để khích lệ và cổ vũ cho người khác.

Nói cố lên tiếng Nhật để khích lệ và cổ vũ cho người khác.

 
Một trong những cách nói cố lên tiếng Nhật phổ biến nhất là từ Ganbatte 頑 張 っ て (gan-bat-te). Từ này được dùng khi bạn muốn động viên, cổ vũ cho một ai đó. Nó được hiểu là "hãy cố gắng nhé" hay "cố lên nhé". Hầu hết trong trường hợp tiếng Nhật cơ bản, bạn chỉ thường được nghe đến từ này. Tuy nhiên, câu nói này tùy từng trường hợp và ngữ cảnh khác nhau có thể khiến người nghe cảm thấy bị thương hại hay có cảm giác người nói không tin tưởng rằng mình sẽ làm được.
 
Trung tâm Nhật ngữ SOFL giới thiệu một số cách nói cố lên tiếng Nhật tùy theo trường hợp và hoàn cảnh để sử dụng. Nếu để ý môt chút và cách thức nói, bạn sẽ không gặp lỗi khi giao tiếp và cũng không khiến đối phương bị phật ý. Cùng tìm hiểu những cụm từ thay thế Ganbatte 頑 張 っ てđể khuyến khích và động viên người khác nhé.
 
 
1. う ま く い く と い い ね (Umaku Ikuto Iine)
う ま く い く と い い ね có thể được dịch là "chúc may mắn" . Cụm từ này mang sắc thái khuyến khích và mức độ tin tưởng cao hơn Ganbatte 頑 張 っ . Bằng cách đó, bạn bè của bạn có thể cảm thấy tốt hơn và vui vẻ hơn.
 
2. じ っ く り い こ う よ (Jikkuri Ikouyo)
じ っ く り い こ う よ có thể được hiểu là "từ từ thôi/ không có gì khó khăn/ thoải mái đi nào". Đối với những người đã cố gắng hết sức mình nhưng vẫn không đạt được hoàn toàn mục tiêu, thì bạn không thể nói Ganbatte như thể thức giục người khác làm một lần nữa.  Thay vào đó, bạn có thể khuyến khích sự tiến bộ một cách dần dần bằng câu nói じ っ く り い こ う よ. Từ từ thôi, dù có tiến 10 bước hay 1 bước vẫn là đang tiến lên.
 
3. 無理 は し な い で ね (Muri Wa Shinaidene)
無理 は し な い で ね nghĩa đen có nghĩa là "đừng quá áp lực/ đừng nghĩ nó quá khó", nhưng nó cũng có thể được dịch thành "bảo trọng". Đây là một cụm từ phổ thông được dùng khi người khác đã cố gắng làm gì đó rồi và đang chờ đợi kết quả.
 
 
4. 元 気 出 し て ね / 元 気 出 せ よ! (Genki Dashite ne / Genki Daseyo!)
Hai cụm từ này có nghĩa là "Thôi nào! Vui lên! " Nếu bạn của bạn rõ ràng đang đánh mất niềm tin và cảm thấy tồi tệ khi làm một việc gì đó, tại sao không nói với anh ta một cách vui vẻ để khuyến khích tâm trạng họ tốt hơn? Không bao giờ nên nói với anh ấy "Ganbatte" vào thời điểm tồi tệ nhất vì nó có thể làm cho anh ta cảm thấy rằng anh ta đã không làm tốt việc của mình.
 
5. 踏 ん 張 っ て / 踏 ん 張 れ (Funbatte / Funbare)
Câu này được hiểu là "hãy tiếp tục cố gắng/ đừng từ bỏ". Nếu chúng ta nói "Ganbatte", nó làm cho mọi người cảm thấy như họ phải cố gắng hơn nữa, vì họ chưa làm tốt. Nhưng 踏 ん 張 っ て là một cụm từ hay để nói với mọi người rằng tình hình không tệ lắm đâu, và bạn đang làm rất tốt, hãy giữ tiến độ như vậy và cố gắng nhé.
 
6. 気 楽 に ね / 気 楽 に い こ う よ! (Kirakuni ne / Kirakuni Ikouyo!)
"Dễ thôi mà" là một cách nói cố lên tiếng Nhật. Hãy hiểu câu này như một lời an ủi, mọi thứ sẽ ổn cả thôi.
 
 
7. ベ ス ト を 尽 く し て ね
"Cố gắng hết sức là được" Câu nói này có vẻ rất giản dị và mạnh mẽ, tuy nhiên, đáng tiếc trong tiếng Nhật, câu nói này mang âm sắc khá lịch sự, nghiệm nghị. Điều này có thể khiến người nghe cảm thấy hời hợt, rằng bạn đang không quá chân thành cổ vũ họ, hoặc họ có thể cảm thấy mình làm chưa đủ tốt.  Tuy nhiên "ベ ス ト を 尽 く し て ね" vẫn là một cụm từ tốt để khuyến khích mọi người để đạt được một cái gì đó. Bạn nên sủ dụng khi khuyến khích một người làm công việc lớn, lâu dài. 
 
8. Một số cụm từ cổ vũ trực tiếp khác.
 
- 元気づけます Genkidzukemasu: Hoan hô
- 力付ける Chikaradzukeru: Khuyến khích/ khích lệ
- 勇む Isamu: Giữ tinh thần tố
- 勇み立つ Isamitatsu: Vui lên
- 奮い立つ Furuitatsu: Vui lên

 
Thông tin được cung cấp bởi

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng -  Hà Nội

Cơ sở 2: 44 Lê Đức Thọ Kéo Dài - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
 
Cơ sở 3: 54 Ngụy Như Kon Tum - Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà Nội
 
Tel: 0462 927 213 - Hotline: 0917 86 12 88 - 0962 461 288

Email: trungtamtienghansofl@gmail.com

 
 
 

Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng Nhật SOFL

Từ khóa: co len tieng nhat, co gang,

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hỗ trợ trực tuyến

Quận Cầu Giấy
Miss Vân
   
Hotline: 0967 461 288
Miss Vũ Dung
   
Hotline: 0917 461 288
Quận Hai Bà Trưng
Miss Điệp
   
Hotline: 0963 861 569
Mss Tâm
   
Hotline: 0917 861288
Quận Thanh Xuân - Hà Đông
Mss Loan
   
Hotline: 0986 841 288
Mss Dung
   
Hotline: 0964 661 288

Like facebook

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 116

Thành viên online : 1

Máy chủ tìm kiếm : 7

Khách viếng thăm : 108


Hôm nayHôm nay : 2025

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 117995

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2507985

THỜI GIAN LÀM VIỆC


TRUNG TÂM NHẬT NGỮ SOFL

Làm việc từ thứ 2 đến chủ nhật
Thời gian : 8h -21h hằng ngày 

GIẢNG DẠY TẠI CÔNG TY

  • CÔNG TY TNHH KSMC
    CÔNG TY TNHH KSMC Hợp tác giảng dạy tại doanh nghiệp CÔNG TY TNHH KSMC Lời cảm ơn !
  • CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN
    CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN Sự hợp tác giữa Trung tâm tiếng nhật SOFL với Công ty cổ phần Xuất...
  • Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
    Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
  • Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh
    Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh Hợp đồng giảng dạy tại công ty cổ phần thiết kế xây dựng Bình Minh !
  • Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt
    Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt Ngày 21/10/2014 tại trụ sở chính của Trung tâm tiếng Nhật SOFL đã diễn...
  • Bài Mới Đăng

  • Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân
    Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân Mùa xuân Nhật Bản được xem là khoảng thời gian thiên nhiên tái sinh...
  • Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản
    Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản hay ngày lễ Shichi-Go-San, là một...
  • Đơn vị đo lường của Nhật Bản
    Đơn vị đo lường của Nhật Bản Đơn vị đo lường của Nhật Bản truyền thống là hệ đo Shakkan-ho (尺 貫...
  • 25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết.
    25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết. Nếu có cơ hội sinh sống hay du lịch tại Nhật Bản, 25 cụm từ tiếng Nhật...
  • Nhật Bản mùa bão
    Nhật Bản mùa bão Trong những ngày tháng chín này, Nhật Bản đang là mùa cao điểm của...