Ngữ pháp tiếng Nhật N5 (Phần 2) - Dạy học tiếng Nhật Hà NộiTrung tâm tiếng Nhật SOFL

Trang chủ » Tin tức » Kinh Nghiệm Học Tiếng Nhật » Phương Pháp

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 (Phần 2)

Thứ tư - 08/07/2015 10:01
Trung tâm Nhật ngữ SOFL cung cấp tài liệu phần ngữ pháp tiếng Nhật N5 (phần 2) dành cho các bạn đang học sơ cấp tiếng Nhật hoặc ôn tập ngữ pháp để thi chứng chỉ tiếng Nhật JLPT
tài liệu phần ngữ pháp tiếng Nhật N5 (phần 2) dành cho các bạn đang học sơ cấp tiếng Nhật

tài liệu phần ngữ pháp tiếng Nhật N5 (phần 2) dành cho các bạn đang học sơ cấp tiếng Nhật

 
Tiếp tục cùng trung tâm Nhật ngữ SOFL ôn luyện những phần ngữ pháp tiếng Nhật N5 cơ bản nhất, kèm theo các ví dụ dễ nhớ để minh họa:
 
 
21, ないでください[] (đừng làm gì đó...)
Ví dụ: このりんごを食べないでください。Đừng ăn quả táo này nhé.
その本を読まないでください。đừng đọc quyển sách này.
 
22, ~のがすきです[] (muốn làm một cái gì đó)
Ví dụ: 私はアニメを見るのが好きです。Tôi thích xem anime.
彼女は歌うのがすきです。Cô ấy thích hát
 
23, ~のがじょうずです[] (giỏi ở việc gì đó)
Ví dụ: 彼女は歌うのがじょうずです。Cô ấy hát hay
あなたは泳ぐのが上手ですか? Cậu bơi có giỏi không?
 
24, ~のがへたです[] (tệ/kém ở một việc gì đó)
Ví dụ: 私は踊るのがへたです。Tôi nhảy chán lắm
彼は勉強するのが下手です。Anh ta học rất kém
 
25, まだ~ていません[](ai đó chưa làm gì) 
Ví dụ: 私はまだ決めていません。Tôi chưa quyết định được. 
彼はまだ帰っていません。Anh ta vẫn chưa quay lại
 
 
26, ~のほうが~より[] (so sánh hơn)
Ví dụ: この本のほうがあの新聞より高い。Quyển sách này đắt hơn tờ báo đó
図書館の方が学校より静か。Thư viện yên tĩnh hơn trường học.
 
27, ~のなかで~がいちばん~[] (hơn nhất)
Ví dụ: あの図書館のなかでこの本がいちばん。Quyển sách này là quyển tuyệt nhất trong thư viện
このお菓子の中でクッキーがいちばん好きです。Trong những loại đồ ngọt, tôi thích ăn bánh nhất. 
 
28, つもりです[] (kế hoạch, dự định làm gì đó)
Ví dụ: 私は映画を見に行くつもりです。Tôi sẽ đi xem film
あなたは何を勉強するつもりですか? Bạn định làm gì để học tập?
 
29, ~く/ ~になる[] (ngày càng, sử dụng với các tính từ -na như + に な る,hay  + く な る.)
Ví dụ: あの女性はきれいになった。Người phụ nữ đó ngày càng đẹp
この自転車は古くなった。。Cái xe này ngày càng cũ
 
30, Động từ nguyên + たいです[] (động từ muốn làm gì đó, một cách lịch sự)
Ví dụ: 僕は ケーキを 食べたい です。(tôi muốn ăn một chút bánh)
 
31, ~たり …~たりする[] (nối các hoạt động/thuộc tính, đi kèm với danh từ hoặc tính từ na nó sẽ trở thành "~ だ っ た り ... ~ だ っ た り す る")
Ví dụ: 昨日私は本を読んだりお菓子を食べたりした。Hôm qua tôi đã được đọc một cuốn sách và ăn bánh
あの映画は面白かったりつまらなかったりする。Đó là bộ phim thú vị ở một vài đoạn và nhàm chán trong các đoạn khác.
彼女は親切だったりきれいだったりする。Cô ấy rất tốt và xinh đẹp.
 
32, ~たことがある[] (chỉ 1 hành động  xảy ra/ không bao giờ xảy ra trong quá khứ) 
Ví dụ: 私は東京へ行ったことがある。Tôi từng đến Tokyo
私はそれを聞いたことがない。Tôi chưa bao giờ nghe về nó
 
33, や[] (dùng để liên kết danh từ)
Ví dụ: 猫や犬や猿が動物園にいます。 Có con mèo và con chó và con khỉ ở sở thú.
 
34, ~んです[] (Nhấn mạnh nội dung hoặc làm mềm một yêu cầu hoặc một đơn đặt hàng. Nó cũng có thể nói là "~ の で す". Với tính từ và danh từ nó sẽ trở thành "~ な の で す".)
Ví dụ: 私は今忙しいんです。Tôi đang bận
私は今そうじ中なのです。Tôi đang dọn dẹp
テニスはするんですか? Bạn có chơi tenis không?
 
 
35, ~すぎる[] (quá...)
Ví dụ: 山田さんは食べすぎる。Ngài Yamada ăn quá nhiều
私は食べ物を買いすぎた。Tôi mua nhiều đồ ăn quá
このシャツは大きすぎる。Cái áo này quá to
 
36, ~ほうがいい[] ("tốt hơn" hoặc "sẽ tốt hơn", nó cũng có thể được sử dụng để nói cái gì đó nên (hoặc không nên) được thực hiện.)
Ví dụ: あなたはこの本を買ったほうがいい。Bạn nên mua cuốn này
私はあのケーキを食べないほうがいい。Tôi không nên ăn cái bánh đó
 
37, ので[] ("vì"/như vậy". Chỉ nguyên nhân là khách quan hơn so với "か ら" hoặc "だ か ら" Với danh từ và tính từ na nó trở nên "な の で)
Ví dụ: この本は高いので買わない。Tôi không mua cuốn sách này, vì nó đắt tiền.
あの映画を見たので他の映画を見よう。Tôi đã xem bộ phim này,vì vậy chúng ta hãy xem một bộ khác.
彼女は病気なので来ない。Cô ấy không đến, bởi vì cô ấy bị bệnh.
 
38, ~なくちゃいけない[] (một điều gì đó đã xảy ra, nếu không thì sẽ không hay)
Ví dụ: あなたは宿題を終わらなくちゃいけない。Bạn phải hoàn thành bài tập ở nhà của bạn.
 
39, でしょう[] (sử dụng khi người nói không chắc chắn về điều gì đó hoặc trong các câu hỏi tu từ) 
Ví dụ: あなたは七時まで帰るでしょ? Bạn sẽ tới trước 7 giờ, phải không?
これは本でしょ?      Đây là quyển sách phải không?
あのビルは普通じゃないでしょ?  Tòa nhà này có gì không bình thường phải không?
彼は泳げないでしょ? Anh ta không biết bơi đúng không?
ドレスは黒くて青いでしょ? Chiếc váy là mày xanh đen hả?
 
40, ~まえに[] (trước khi làm gì đó)
Ví dụ: 食べる前に手を洗って下さい。Rửa tay trước khi ăn.
私は一時前に帰った。Tôi đã về một giờ trước đây
 
41, ~てから[] (sau khi làm gì đó)
Ví dụ: 考えてから言ってください。Hãy nói sau khi nghĩ về nó
私は手を洗ってから食事をした。Tôi ăn tối sau khi đã rửa tay.


 
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng -  Hà Nội

Cơ sở 2: 44 Lê Đức Thọ Kéo Dài - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
 
Cơ sở 3: 54 Ngụy Như Kon Tum - Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà Nội
 
Tel: 0462 927 213 - Hotline: 0917 86 12 88 - 0962 461 288

Email: trungtamtienghansofl@gmail.com

 
 
 
 

Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng Nhật SOFL

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hỗ trợ trực tuyến

Quận Cầu Giấy
Miss Vân
   
Hotline: 0967 461 288
Miss Vũ Dung
   
Hotline: 0917 461 288
Quận Hai Bà Trưng
Miss Điệp
   
Hotline: 0963 861 569
Mss Tâm
   
Hotline: 0917 861288
Quận Thanh Xuân - Hà Đông
Mss Loan
   
Hotline: 0986 841 288
Mss Dung
   
Hotline: 0964 661 288

Like facebook

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 40


Hôm nayHôm nay : 2980

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 93434

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2483424

THỜI GIAN LÀM VIỆC


TRUNG TÂM NHẬT NGỮ SOFL

Làm việc từ thứ 2 đến chủ nhật
Thời gian : 8h -21h hằng ngày 

GIẢNG DẠY TẠI CÔNG TY

  • CÔNG TY TNHH KSMC
    CÔNG TY TNHH KSMC Hợp tác giảng dạy tại doanh nghiệp CÔNG TY TNHH KSMC Lời cảm ơn !
  • CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN
    CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN Sự hợp tác giữa Trung tâm tiếng nhật SOFL với Công ty cổ phần Xuất...
  • Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
    Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
  • Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh
    Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh Hợp đồng giảng dạy tại công ty cổ phần thiết kế xây dựng Bình Minh !
  • Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt
    Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt Ngày 21/10/2014 tại trụ sở chính của Trung tâm tiếng Nhật SOFL đã diễn...
  • Bài Mới Đăng

  • Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân
    Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân Mùa xuân Nhật Bản được xem là khoảng thời gian thiên nhiên tái sinh...
  • Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản
    Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản hay ngày lễ Shichi-Go-San, là một...
  • Đơn vị đo lường của Nhật Bản
    Đơn vị đo lường của Nhật Bản Đơn vị đo lường của Nhật Bản truyền thống là hệ đo Shakkan-ho (尺 貫...
  • 25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết.
    25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết. Nếu có cơ hội sinh sống hay du lịch tại Nhật Bản, 25 cụm từ tiếng Nhật...
  • Nhật Bản mùa bão
    Nhật Bản mùa bão Trong những ngày tháng chín này, Nhật Bản đang là mùa cao điểm của...