Ngữ pháp tiếng Nhật N5 (phần 1) - Dạy học tiếng Nhật Hà NộiTrung tâm tiếng Nhật SOFL

Trang chủ » Tin tức » Kinh Nghiệm Học Tiếng Nhật » Phương Pháp

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 (phần 1)

Thứ tư - 08/07/2015 09:55
Trung tâm Nhật ngữ SOFL cung cấp tài liệu phần ngữ pháp tiếng Nhật N5 (p1) dành cho các bạn đang học sơ cấp tiếng Nhật hoặc ôn tập ngữ pháp để thi chứng chỉ tiếng Nhật JLPT.
Tài liệu phần ngữ pháp tiếng Nhật N5  (p1) dành cho các bạn đang học sơ cấp tiếng Nhật

Tài liệu phần ngữ pháp tiếng Nhật N5 (p1) dành cho các bạn đang học sơ cấp tiếng Nhật

Cùng trung tâm Nhật ngữ SOFL ôn luyện những phần ngữ pháp tiếng Nhật N5 cơ bản nhất, kèm theo các ví dụ dễ nhớ để minh họa:
 
1, です( thì, là...) 
Ví dụ: わたしはマイクです。Tôi là  Mike.
これはペンです。 Đây là acsi bút
Một số từ dùng tương đương: いる và ある
 
2, も(và, cũng,...) 
Ví dụ: かれはサッカーがすきです。わたしもサッカーがすきです。 Anh ấy thích đá bóng, tôi cũng thích đá bóng
けんはケーキもクッキーもたべました。Ken ăn cả bánh nướng và bánh kem.
 
 
3, で (ở, tại, sử dụng để xác định NƠI một hành động xảy ra)
Ví dụ: エミは学校ですう学をべんきょうします。 Emi học toán ở trường.
 
4, に/へ (sử dụng khi mô tả một điểm đến)
Ví dụ: リエ子はローマにいきました。 Rieko đi tới ROME
 
5, に  ( giới từ nói chung, tùy thuộc vào ngữ cảnh)
Ví dụ: あの人に本を与えてください。 Hãy đưa quyển sách cho người đó
冬に、雪が降ります。 Tuyết rơi vào mùa đông
 
6, を(biểu thị đối tượng của một hành động)
Ví dụ: あの猫は魚を食べた。 Con mèo đã ăn con cá.
 
7, ~ませんか[]( một lời mời)
Ví dụ: ケーキをたべませんか? Bạn ăn bánh không?
えいがをみませんか? Chúng ta đi xem film không?
 
8, は[] (đề cập tới 1 chủ đề)
Ví dụ: 彼女は嬉しいです。 cô ấy rất hạnh phúc
 
9, ~があります[] (có, sử dụng cho vật không sống)
Ví dụ: つくえの上にボールがあります。 Có một trái bóng ở trên bàn
はこの中にプレゼントがありますか。 Quà ở trong hộp phải không?
 
10, ~がいます[] (có, sử dụng cho các sinh vật sống)
Ví dụ: あそこの木の下に、子ども二人がいます。 Có 3 đứa trẻ ở dưới tán cây đằng kia
Ví dụ: きょうしつに田中先生がいますか。Ông Tanaka có trong phòng không?
 
11, と[] (dùng để liên kết danh từ trong một câu)
Ví dụ: サラダはレタスとにんじんとラディッシュからしました。Món salad được làm từ rau diếp, cà rốt, và củ cải 
 
12, ~ましょう[] (Tôi sẽ/ chúng ta hãy~, mang ý lịch sự)
Ví dụ: 食べましょう。Cùng ăn thôi
 
13, ~ましょうか[] (đề xuất ý kiến, mang ý lịch sự)
Ví dụ: 食べましょうか。 Chúng ta ăn tối bây giờ nhé?
 
14, ~てください[] (liên kết động từ, kết thúc bằng "て" hoặc "で", để "く だ さ い", làm cho nó thành một yêu cầu)
Ví dụ: 日本語ではなしてください。 Làm ơn nói tiếng Nhật.
彼といってください。 Hãy đi cùng anh ta.
 
15, ~てもいいです[] ( liên kết động từ "も い い で す" có nghĩa là "nó đủ" hoặc "rất tốt", sử dụng như là một yêu cầu cho phép)
Ví dụ: 料理してもいいです。 Tôi nấu ăn được không?

 

 
 
16, ~てはいけません[] (liên kết "は い け ま せ ん", có nghĩa là "nó không tốt", sử dụng để la mắng hoặc không chấp thuận)
Ví dụ: サーラーの手書きはいけません。 Chữ viết của Sarah chưa tốt.
 
17, はいけません( "Bạn không được ..." sử dụngて tiếng Chàm + は い け ま せ ん ...)
Ví dụ: ここに車を止めてはいけません。Cậu không được đỗ xe ở đây.
 
18, ~から[] (đến từ)
Ví dụ: この電車はサンホセからサンフランシスコにいきます。 Tàu này đi từ San Jose đến San Francisco.
 
19, ~ている[] (い る, sử dụng sau て của một động từ, dùng để một hành động đang tiếp tục hoặc trong một trạng thái nhất định)
Ví dụ: 私は 読んでいます。tôi đang đọc sách
ドアが開いています。 cửa đang mở
僕は結婚しています。Tôi đã kết hôn
子供は走っています。 Lũ trẻ đang chạy nhảy.
 
20, ~にいく[] (đi đâu, làm việc gì đó)
Ví dụ: 私は泳ぎに行く。Tôi đi bơi
彼は勉強に行った。Anh ta đi học
彼女は東京に行く。Cô ấy đi tới Tokyo


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng -  Hà Nội

Cơ sở 2: 44 Lê Đức Thọ Kéo Dài - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
 
Cơ sở 3: 54 Ngụy Như Kon Tum - Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà Nội
 
Tel: 0462 927 213 - Hotline: 0917 86 12 88 - 0962 461 288

Email: trungtamtienghansofl@gmail.com

 
 
 
 

Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng Nhật SOFL

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hỗ trợ trực tuyến

Quận Cầu Giấy
Miss Vân
   
Hotline: 0967 461 288
Miss Vũ Dung
   
Hotline: 0917 461 288
Quận Hai Bà Trưng
Miss Điệp
   
Hotline: 0963 861 569
Mss Tâm
   
Hotline: 0917 861288
Quận Thanh Xuân - Hà Đông
Mss Loan
   
Hotline: 0986 841 288
Mss Dung
   
Hotline: 0964 661 288

Like facebook

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 38


Hôm nayHôm nay : 5351

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 106970

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2758626

THỜI GIAN LÀM VIỆC


TRUNG TÂM NHẬT NGỮ SOFL

Làm việc từ thứ 2 đến chủ nhật
Thời gian : 8h -21h hằng ngày 

GIẢNG DẠY TẠI CÔNG TY

  • CÔNG TY TNHH KSMC
    CÔNG TY TNHH KSMC Hợp tác giảng dạy tại doanh nghiệp CÔNG TY TNHH KSMC Lời cảm ơn !
  • CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN
    CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN Sự hợp tác giữa Trung tâm tiếng nhật SOFL với Công ty cổ phần Xuất...
  • Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
    Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
  • Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh
    Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh Hợp đồng giảng dạy tại công ty cổ phần thiết kế xây dựng Bình Minh !
  • Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt
    Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt Ngày 21/10/2014 tại trụ sở chính của Trung tâm tiếng Nhật SOFL đã diễn...
  • Bài Mới Đăng

  • Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân
    Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân Mùa xuân Nhật Bản được xem là khoảng thời gian thiên nhiên tái sinh...
  • Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản
    Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản hay ngày lễ Shichi-Go-San, là một...
  • Đơn vị đo lường của Nhật Bản
    Đơn vị đo lường của Nhật Bản Đơn vị đo lường của Nhật Bản truyền thống là hệ đo Shakkan-ho (尺 貫...
  • 25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết.
    25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết. Nếu có cơ hội sinh sống hay du lịch tại Nhật Bản, 25 cụm từ tiếng Nhật...
  • Nhật Bản mùa bão
    Nhật Bản mùa bão Trong những ngày tháng chín này, Nhật Bản đang là mùa cao điểm của...