10 từ lóng trong tiếng Nhật mới phổ biến năm 2016 - Dạy học tiếng Nhật Hà NộiTrung tâm tiếng Nhật SOFL

Trang chủ » Tin tức » Văn Hóa - Con Người Nhật Bản

10 từ lóng trong tiếng Nhật mới phổ biến năm 2016

Thứ sáu - 20/05/2016 21:38
Trong ngôn ngữ hàng ngày của người Nhật, từ lóng được sử dụng rất nhiều để thể hiện phong thái giao tiếp tự nhiên, thân thiện nhất là các mối quan hệ thân mật đặc biệt là những người trẻ tuổi . Vậy nên, cho dù bạn có giỏi từ vựng đến đâu mà không biết những "ngôn ngữ bản địa" này thì cũng thật khó khăn để giao tiếp tốt tiếng Nhật đấy nhé.

10 từ lóng trong tiếng Nhật mới phổ biến năm 2016
10 từ lóng trong tiếng Nhật mới phổ biến năm 2016
 
Trung tâm Nhật Ngữ SOFL xin chia sẻ với các bạn 10 từ lóng trong tiếng Nhật mới phổ biến trong năm 2016 cũng như ý nghĩ và các dùng. 
 
Bằng cách sử dụng thuần thục các từ lóng trên, bạn chắc chắn không còn thiếu tự tin khi giao tiếp tiếng Nhật hằng ngày nữa rồi. Cùng “note” lại và thực hành ngay thôi ^^!
 
1. セルフィー (Serufī)
Mang nghĩa là chụp ảnh tự sướng, nguồn gốc của từ này xuất phát từ tiếng anh “selfie”
Từ này được dùng như một danh từ, gần nghĩa với từ 自分撮り (Jibundori – tự hoạ chân dung)
Ví dụ : セルフィーしましょ!(Serufī shimasho!) :  chúng ta chụp một tấm tự sướng nào
 
2. ずっとも (zuttomo)
Có lẽ được rút gọn bớt từ từ ずっと友達 (zuttotomodachi) và cũng mang nghĩa là bạn bè suốt đời, kiểu như BFF (Best Friend Forever) của Mỹ vậy.
Ví dụ:  わたしたち、ずっともだよね!(Watashitachi, zuttomoda yo ne!): chúng mình sẽ là bạn thân mãi mãi nhé!
 
3. じわる (ji waru)
Được rút gọn từ じわじわ笑う (Jiwajiwa warau) được sử dụng như một động từ nghĩa là cười liên tục, không dừng được cười.
Ví dụ: あの芸人の一発ギャグはじわる (Ano geinin no ippatsugyagu waji waru): lời nói của nghệ sỹ đó làm tôi không nhịn được cười.
 
4. おこ (oko)
Viết tắt của 怒る( おこる – okoru) và dùng với nghĩa giận dữ hoặc nổi giận. Nhưng từ này thường được dùng trong các trò đùa khi người nói không thật sự tức giận.
Ví dụ: ひろしの返信まじおそい。おこだわ。(Hiroshi no henshinmaji osoi. Okoda wa.) : Hiroshi trả lời chậm như rùa, bực quá!
 
10 từ lóng trong tiếng Nhật mới phổ biến năm 2016
 
5. チキる (chikiru)
Xuất phát từ từ チキン (chikin – gà) một từ phiên âm theo tiếng Anh chỉ những kẻ chết nhát, hay sợ sệt
Từ này được sử dụng như một động từ nghĩa là từ bỏ hoặc không dám làm một cái gì đó do sợ
Ví dụ: 私、チキって何もできなかった!(Watashi, chikitte nanimo dekinakatta!): Tôi không dám làm gì vì tôi quá nhát.
 
6. 神ってる (kami tteru)
Là một tính từ dùng tương tự như 絶妙 (Zetsumyō – tinh tế, tuyệt vời), Kamitteru có thể hiểu là kỳ diệu, tuyệt tác , trời ban
Ví dụ: NBAのコービーのプレーはいつも神ってるな!(Nba no kōbī no purē wa itsumo kami tteru na!) : Kịch của Kobe luôn luôn tuyệt tác.
 
7. つらたん (tsuratan)
Bắt nguồn từ つらい (tsurai : đau) và nó mang nghĩa là khó, vất vả, đau lòng
Ví dụ: 明日朝6時に起きなきゃ。まじつらたん。(Ashita asa 6-ji ni okinakya.Maji tsura tan.) Tôi phải thức dậy vào sáu giờ sáng ngày mai. Thật là khổ sở/vất vả!
 
8. ディスる (Disuru)
Gần nghĩa với 失敬 (shikkei – thiếu lịch sự) từ này cũng mang nghĩa chỉ sự thiếu tôn trọng. thiếu lịch sự
Ví dụ: あなたは人の悪口を言いすぎ!そんなにディスったらダメだよ!(Anata wa hito no waruguchi o ii-sugi! Son’nani disu ttara dameda yo!)
Bạn luôn luôn nói xấu người khác, như vậy thật là quá vô phép.
 
9. とりま (Torima)
Là viết tắt của cụm từ とりあえずまあ (Toriaezu mā – dù sao thì..) và được sử dụng như một từ nối
Ví dụ: とりま今日は眠いから帰るわ!(Tori ma kyō wa nemuikara kaeru wa!)
Dù sao thì tớ cũng định về nhà vì tớ thấy buồn ngủ
 
10. 秒で (Byō de)
Lấy trong từ 1秒で (một giây) ám chỉ hành động gì đó xảy ra nhanh gọn, liền, ngay lập tức. Từ này trong câu dùng như một trạng từ
Ví dụ: あなたに遊びにさそわれたら、どこでも秒で行くよ!
Anata ni asobi ni sasowa retara, doko demo byō de iku yo!
Nếu bạn rủ mình đi chơi, mình sẽ đi liền.
 
 Trên đây là 10 từ lóng trong tiếng Nhật mới phổ biến trong năm 2016. Chắc hẳn còn rất nhiều từ thú vị khác nữa mà chúng ta sẽ dần dần cập nhật để bổ sung vào vốn từ vựng sao cho hiểu được người Nhật cũng như sử dụng chúng để nghe “sành điệu” hơn nhé.

>>>> Có thể các bạn quan tâm : Bàn văn phòng hiện đại, chuyên nghiệp

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng -  Hà Nội

Cơ sở 2: 44 Lê Đức Thọ Kéo Dài - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
 
Cơ sở 3: 54 Ngụy Như Kon Tum - Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà Nội
 
Tel: 0462 927 213 - Hotline: 0917 86 12 88 - 0962 461 288

Email: trungtamtienghansofl@gmail.com

 

 

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hỗ trợ trực tuyến

Quận Cầu Giấy
Miss Vân
   
Hotline: 0967 461 288
Miss Vũ Dung
   
Hotline: 0917 461 288
Quận Hai Bà Trưng
Miss Điệp
   
Hotline: 0963 861 569
Mss Tâm
   
Hotline: 0917 861288
Quận Thanh Xuân - Hà Đông
Mss Loan
   
Hotline: 0986 841 288
Mss Dung
   
Hotline: 0964 661 288

Like facebook

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 29

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 28


Hôm nayHôm nay : 3989

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 100434

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2874088

THỜI GIAN LÀM VIỆC


TRUNG TÂM NHẬT NGỮ SOFL

Làm việc từ thứ 2 đến chủ nhật
Thời gian : 8h -21h hằng ngày 

GIẢNG DẠY TẠI CÔNG TY

  • CÔNG TY TNHH KSMC
    CÔNG TY TNHH KSMC Hợp tác giảng dạy tại doanh nghiệp CÔNG TY TNHH KSMC Lời cảm ơn !
  • CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN
    CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN Sự hợp tác giữa Trung tâm tiếng nhật SOFL với Công ty cổ phần Xuất...
  • Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
    Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
  • Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh
    Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh Hợp đồng giảng dạy tại công ty cổ phần thiết kế xây dựng Bình Minh !
  • Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt
    Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt Ngày 21/10/2014 tại trụ sở chính của Trung tâm tiếng Nhật SOFL đã diễn...
  • Bài Mới Đăng

  • Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân
    Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân Mùa xuân Nhật Bản được xem là khoảng thời gian thiên nhiên tái sinh...
  • Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản
    Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản hay ngày lễ Shichi-Go-San, là một...
  • Đơn vị đo lường của Nhật Bản
    Đơn vị đo lường của Nhật Bản Đơn vị đo lường của Nhật Bản truyền thống là hệ đo Shakkan-ho (尺 貫...
  • 25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết.
    25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết. Nếu có cơ hội sinh sống hay du lịch tại Nhật Bản, 25 cụm từ tiếng Nhật...
  • Nhật Bản mùa bão
    Nhật Bản mùa bão Trong những ngày tháng chín này, Nhật Bản đang là mùa cao điểm của...