Từ ngữ và khí tiết “Mùa đông” ở Nhật Bản - Dạy học tiếng Nhật Hà NộiTrung tâm tiếng Nhật SOFL

Trang chủ » Tin tức » Văn Hóa - Con Người Nhật Bản

Từ ngữ và khí tiết “Mùa đông” ở Nhật Bản

Thứ ba - 12/04/2016 23:33
Mùa đông ở Nhật Bản rất nhẹ nhàng và xinh đẹp khiến nhiều người cảm thấy vô cùng yêu thích. Cùng trung tâm Tiếng Nhật SOFL tìm hiểu 25 từ vựng và khí tiết mùa đông ở quốc đảo mặt trời này nhé.

Từ ngữ và khí tiết “Mùa đông” ở Nhật Bản
Từ ngữ và khí tiết “Mùa đông” ở Nhật Bản
 
Nước Nhật vào mùa đông giống như trỏng truyện cổ tích với tuyết trắng bao phủ khắp nơi bạn có thể trượt tuyết và ngắm tuyết. Thường tuyết rơi nhiều nhất từ tháng 1 tới đầu tháng 2. Tuyết chỉ bao phủ dày đặc ở phía Bắc Nhật Bản và phía Tây Nhật Bản.

Các bạn du học sinh đến vùng này hay có ý định đến đây du lịch cần phải chuẩn bị sẵn thật nhiều quần áo ấm cũng như mũ len, bịt tai để đảm bảo sức khoẻ nhé.
 
1. 木枯し /Kogarashi/ : Những đợt gió lạnh như làm khô cây cỏ từ cuối thu sang đông.
 
2. 冬支度/Fuyu jitaku/ : Sự chuẩn bị cho mùa đông.
 
3. 立冬 /Rittou/ : Tiết lập đông, 1 trong 24 khí tiết, khoảng ngày 7 tháng 11,mùa đông chính thức bắt đầu từ đây.
 
4. 小寒 /Shou kan/ : 1 trong 24 khí tiết, khoảng giữa đông chí và tiết đại hàn, khoảng 5,6 tháng 1. Thời kì này còn gọi là Kan No Iri. Trời càng lúc càng lạnh cho đến đại hàn.
 
5. 小雪 /Shousetsu/ : 1 trong 24 khí tiết, khoảng 23 tháng 11, là lúc thấy những đợt tuyết đầu tiên, nhưng cũng có những ngày koharu biyori ấm áp.
 
6. 大雪 /Taisetsu/ :1 trong 24 khí tiết,khoảng mùng 7 tháng 12, cùng với gió bắc tuyết đổ xuống nhiều. Kể từ ngày này cái lạnh càng gay gắt hơn.
7. 大寒 /Tai kan/ : Tiết đại hàn, 1 trong 24 khí tiết, lúc lạnh nhất trong năm . Người xưa có phong tục quanh ngày này luyện tập võ nghệ cũng như luyện gian khổ của các nhà sư Phật Giáo. Nguời Nhật xưa tin rằng tắm nước lạnh trong mùa đông, cái lạnh sẽ xua trừ những tạp niệm trong tâm hồn và những chướng ngại trong thân thể,giúp con nguời đạt được cái tâm thuần khiết dũng mãnh và lòng kiên định.
 
8. 冬至 /Touji/ : Ngày đông chí,1 trong 24 khí tiết,là lúc ngày ngắn nhất trong năm.
 
9. 寒雷 /Kanrai/ : Những đợt sấm trong mùa đông,đặc điểm của vùng ven biển Nhật Bản
 
10. 霜花 /Shimo bana/: Vào những ngày đông lạnh từ trong phòng ấm nhìn ra cửa sổ hay thấy hơi nước kết tinh bám vào kính trong như dạng hoa.
 
11. 寒の入り /Kan no Iri/ : Bắt đầu tiết tiểu hàn, khoảng ngày 6,7 tháng 1.
 
12. 小春日和 /Koharu Biyori/ : Ngày khí trời ấm áp dễ chịu như mùa xuân trong khoảng đầu mùa đông. 日和 /Hiyori/ là từ chỉ khí tiết dễ chịu,trời trong.
 
13. 冬ごもり /Fuyu gomori/ : Sâu bọ,nguời/ trốn cái lạnh ẩn vào /tổ,nhà/. Trú đông.
 
14. 霜柱 /Shimo bashira/: Nước trong lòng đất đóng băng trồi lên mặt thành hình cột, ta đạp chân lên nghe tiếng rốp rốp.
 
15. 氷柱 /Tsurara/ : Cột băng, nước kết tinh bám trên cành cây hay mái nhà.
 
16. 冬毛 /fuyuge/ : Lông chim,thú thay trước đông,dài và mềm để chuẩn bị cho cái lạnh sắp đến.
 
17. 枯野 /kare no/ : Cánh đồng mùa đông,lúc cỏ cây đã úa héo và tiếng côn trùng cũng ngưng bặt vì sương lạnh.

Từ ngữ và khí tiết “Mùa đông” ở Nhật Bản
 
18. 樹氷 /Juu hyou/ : Cột băng, bám trên những cành cây do khí lạnh và hướng theo chiều gió.
 
19. 空っ風 /Karakkaze/ : Gió bắc thổi mạnh trong những ngày trong,điểm đặc biệt của vùng Joushuu.
 
20. 冬将軍 /Fuyu Shougun/ : Từ nhân cách hoá của cái lạnh khắc nghiệt trong mùa đông. Điển tích của cách nói này bắt nguồn từ sự thất bại của Nã Phá Luân /Napoleon/ khi đánh nước Nga La Tư /Russia/ vì cái lạnh ở đây.
 
21. 大晦日 /oo misoka/ : Đêm 30 tháng 12, đêm giao thừa.
 
22. 風花 /Kaza hana/: Vào những ngày trong, cùng với gió thổi tới là từng đợt hoa tuyết rơi như đang múa. Ở những vùng phía bắc như xứ Mutsu /vùng Sendaingày nay/ trở ra đây là dấu hiệu chính thức của mùa đông.
 
23. 山眠る /Yama Nemuru/:  Khi cây có đã rụng hết lá thì núi trông như đang ngủ yên trong cái lạnh của mùa đông.
 
24. 年越 /toshi koshi/: Ngày cuối cùng trong năm,nguời ta ăn mì toshi koshi soba để tống tiễn năm cũ đón năm mới.
 
25. 松の内 /Matsu no Uchi/ : Dịp Tết nguời ta hay trang trí gốc thông,ngoài cổng gọi là Kado matsu, vùng Kantou /Vùng quanh Edo/ có tục chỉ để đến ngày 6 nhưng vùng Kansai /miền Kamigata,những khu vực quanh Kyouto,Oosaka/ thì lại để đến nàgy 14.

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng -  Hà Nội

Cơ sở 2: 44 Lê Đức Thọ Kéo Dài - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
 
Cơ sở 3: 54 Ngụy Như Kon Tum - Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà Nội
 
Tel: 0462 927 213 - Hotline: 0917 86 12 88 - 0962 461 288

Email: trungtamtienghansofl@gmail.com

 
 

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hỗ trợ trực tuyến

Quận Cầu Giấy
Miss Vân
   
Hotline: 0967 461 288
Miss Vũ Dung
   
Hotline: 0917 461 288
Quận Hai Bà Trưng
Miss Điệp
   
Hotline: 0963 861 569
Mss Tâm
   
Hotline: 0917 861288
Quận Thanh Xuân - Hà Đông
Mss Loan
   
Hotline: 0986 841 288
Mss Dung
   
Hotline: 0964 661 288

Like facebook

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 40


Hôm nayHôm nay : 2086

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 93809

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2366621

THỜI GIAN LÀM VIỆC


TRUNG TÂM NHẬT NGỮ SOFL

Làm việc từ thứ 2 đến chủ nhật
Thời gian : 8h -21h hằng ngày 

GIẢNG DẠY TẠI CÔNG TY

  • CÔNG TY TNHH KSMC
    CÔNG TY TNHH KSMC Hợp tác giảng dạy tại doanh nghiệp CÔNG TY TNHH KSMC Lời cảm ơn !
  • CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN
    CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN Sự hợp tác giữa Trung tâm tiếng nhật SOFL với Công ty cổ phần Xuất...
  • Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
    Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
  • Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh
    Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh Hợp đồng giảng dạy tại công ty cổ phần thiết kế xây dựng Bình Minh !
  • Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt
    Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt Ngày 21/10/2014 tại trụ sở chính của Trung tâm tiếng Nhật SOFL đã diễn...
  • Bài Mới Đăng

  • Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân
    Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân Mùa xuân Nhật Bản được xem là khoảng thời gian thiên nhiên tái sinh...
  • Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản
    Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản hay ngày lễ Shichi-Go-San, là một...
  • Đơn vị đo lường của Nhật Bản
    Đơn vị đo lường của Nhật Bản Đơn vị đo lường của Nhật Bản truyền thống là hệ đo Shakkan-ho (尺 貫...
  • 25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết.
    25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết. Nếu có cơ hội sinh sống hay du lịch tại Nhật Bản, 25 cụm từ tiếng Nhật...
  • Nhật Bản mùa bão
    Nhật Bản mùa bão Trong những ngày tháng chín này, Nhật Bản đang là mùa cao điểm của...