Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp bài 10 - Dạy học tiếng Nhật Hà NộiTrung tâm tiếng Nhật SOFL

Trang chủ » Tiếng nhật » TIẾNG NHẬT SƠ CẤP 1 » Tiếng Nhật Cơ Bản SC1 » Ngữ Pháp

Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp bài 10

Thứ sáu - 11/09/2015 03:40
Trong phần ngữ pháp tiếng Nhật bài 10, chúng ta sẽ đề cập đến cách sử dụng động từ và tính từ dạng -te( て) trong câu chỉ nguyên nhân kết quả.
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 10 về động từ và tính từ dạng -te( て) trong câu chỉ nguyên nhân kết quả.

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 10 về động từ và tính từ dạng -te( て) trong câu chỉ nguyên nhân kết quả.

Trung tâm tiếng Nhật SOFL cung cấp bài giảng Online về phần ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp bài 10. Trong bài này, hãy cùng SOFL học cách sử dụng động từ và tính từ dạng て. Trước hết, hãy tìm hiểu các cấu trúc ngữ pháp hay dùng trong dạng này:
 
Vế 1 (Nguyên nhân / lý do) Vế 2 (Kết quả)
Động từ (dạng て) Kết quả
Động từ (な い - dạng な い)  な く て Kết quả
い -tính từ (~ い) く て  Kết quả
な -tính từ で  Kết quả
い -tính từ (~ い) く な く て Kết quả
な -tính từ で な く て Kết quả

ngữ pháp tiếng nhật sơ cấp bài 10

 
Kết quả trong Vế 2 có thể là:
1. Các động từ hoặc tính từ để diễn tả cảm xúc
2. Các động từ chỉ khả năng hoặc các động từ để diễn tả trạng thái
 
* Ví dụ 1 天 気 が 悪 い か ら, 富士山 が 見 え ま せ ん. tenki ga warui kara, fujisan ga miemasen
    Không thể nhìn thấy núi Fuji vì thời tiết xấu.
  2 お 金 が な い か ら, 買 え ま せ ん. okane ga nai kara, kaemasen
    Tôi không thể mua nó vì tôi không có tiền.  
 
Hai ví dụ trên đều đúng ngữ pháp. Tuy nhiên, tiếng Nhật thông thường không nói theo cách này. Nếu các kết quả Vế 2 là một động từ hoặc tính từ diễn tả cảm giác, trạng thái, thì nguyên nhânở vế 1 sẽ phải thay đổi thành dạng -te (て). Ví dụ các động từ chỉ trạng thái như あ る (aru), い る (iru), な る (naru), vv..
 

 
 
Đây chỉ là cách người Nhật bản xứ nói chuyện một cách tự nhiên, không có lý do cụ thể tại sao họ nói bằng cách này. Vì vậy, 見 え ま せ ん (miemasen) và買 え ま せ ん (kaemasen) là các động từ chỉ khả năng trong 2 câu trên, có thể đổi thành như sau để nghe tụ nhiên hơn:
 
1 天 気 が 悪 く て, 富士山 が 見 え ま せ ん. tenki ga warukute, Fujisan ga miemasen
  Không thể nhìn thấy núi Fuji vì thời tiết xấu.  
2 お 金 が な く て, 買 え ま せ ん okane ga nakute, kaemasen
  Tôi không thể mua nó vì tôi không có tiền.  
 
* Động từ và tính từ thể hiện cảm xúc
 
  Verb Hiragana Romaji Ý nghĩa
1 困る こまる komaru Rắc rối
2 怒る おこる okoru nổi giận
3 疲れる つかれる tsukareru mệt
4 驚く おどろく odoroku ngạc nhiên
5 びっくりする びっくりする bikkuri suru ngạc nhiên
6 安心する あんしんする anshin suru nhẹ nhõm
7 心配する しんぱいする shinpai suru lo lắng
         
  Adjective Hiragana Romaji Ý nghĩa
1 嬉しい うれしい ureshii vui vẻ
2 悲しい かなしい kanashii buồn
3 寂しい さびしい sabishii cô đơn
4 楽しい たのしい tanoshii thích
5 恥ずかしい はずかしい hazukashii lúng túng
6 つまらない つまらない tsumaranai chán nản
7 複雑 ふくざつ fukuzatsu phức tạp
8 残念 ざんねん zannen hối tiếc


Thông tin được cung cấp bởi

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng -  Hà Nội

Cơ sở 2: 44 Lê Đức Thọ Kéo Dài - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
 
Cơ sở 3: 54 Ngụy Như Kon Tum - Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà Nội
 
Tel: 0462 927 213 - Hotline: 0917 86 12 88 - 0962 461 288

Email: trungtamtienghansofl@gmail.com

 
 
 
 

Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng Nhật SOFL

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hỗ trợ trực tuyến

Quận Cầu Giấy
Miss Vân
   
Hotline: 0967 461 288
Miss Vũ Dung
   
Hotline: 0917 461 288
Quận Hai Bà Trưng
Miss Điệp
   
Hotline: 0963 861 569
Mss Tâm
   
Hotline: 0917 861288
Quận Thanh Xuân - Hà Đông
Mss Loan
   
Hotline: 0986 841 288
Mss Dung
   
Hotline: 0964 661 288

Like facebook

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 60


Hôm nayHôm nay : 3416

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 92073

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3027309

THỜI GIAN LÀM VIỆC


TRUNG TÂM NHẬT NGỮ SOFL

Làm việc từ thứ 2 đến chủ nhật
Thời gian : 8h -21h hằng ngày 

GIẢNG DẠY TẠI CÔNG TY

  • CÔNG TY TNHH KSMC
    CÔNG TY TNHH KSMC Hợp tác giảng dạy tại doanh nghiệp CÔNG TY TNHH KSMC Lời cảm ơn !
  • CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN
    CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN Sự hợp tác giữa Trung tâm tiếng nhật SOFL với Công ty cổ phần Xuất...
  • Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
    Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
  • Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh
    Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh Hợp đồng giảng dạy tại công ty cổ phần thiết kế xây dựng Bình Minh !
  • Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt
    Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt Ngày 21/10/2014 tại trụ sở chính của Trung tâm tiếng Nhật SOFL đã diễn...
  • Bài Mới Đăng

  • Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân
    Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân Mùa xuân Nhật Bản được xem là khoảng thời gian thiên nhiên tái sinh...
  • Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản
    Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản hay ngày lễ Shichi-Go-San, là một...
  • Đơn vị đo lường của Nhật Bản
    Đơn vị đo lường của Nhật Bản Đơn vị đo lường của Nhật Bản truyền thống là hệ đo Shakkan-ho (尺 貫...
  • 25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết.
    25 cụm từ tiếng Nhật bạn phải biết. Nếu có cơ hội sinh sống hay du lịch tại Nhật Bản, 25 cụm từ tiếng Nhật...
  • Nhật Bản mùa bão
    Nhật Bản mùa bão Trong những ngày tháng chín này, Nhật Bản đang là mùa cao điểm của...