Những từ vựng tiếng Nhật thường gặp trong Manga ( phần 1) - Dạy học tiếng Nhật uy tín tại Hà Nội

Danh mục

Trang chủ » Tiếng nhật » TIẾNG NHẬT GIAO TIẾP » Khóa giao tiếp cơ bản » Từ vựng

Những từ vựng tiếng Nhật thường gặp trong Manga ( phần 1)

Thứ tư - 10/02/2016 10:37
Chắc hẳn , tuổi thơ của chúng ta luôn gắn liền với những tập truyện tranh như conna, doremon ,...Khi đọc , các bạn thấy xuất hiện nhiều từ như : Abunai,Aite, ai ,... các bạn có tò mò về nghĩa của chúng không? Trung tâm Tiếng Nhật SOFL xin chia sẽ với các bạn những từ vựng tiếng Nhật thường gặp trong Manga ( truyện tranh Nhật Bản ) .
 

\Những từ vựng tiếng Nhật thường gặp trong Manga ( phần 1)
Những từ vựng tiếng Nhật thường gặp trong Manga 

Nhắc đến xứ sở " mặt trời mọc " là chúng ta nghĩa ngay đến " lò luyện " ra những tập truyện tranh nổi tiếng hay còn gọi là Manga như : doraemon , conan ,.. hơn thế nữa , những Manga này còn được rất nhiều thế hệ thiếu nhi trên thế giới yêu thích . Và bạn cũng yêu thích những " siêu phẩm " này , tại sao không học tiếng Nhật qua những cuốn truyện tranh này ?
 
Trên thực tế , có rất nhiều lý do giải thích tại sao đọc Manga lại là một cách học tập tiếng Nhật nhanh , hiệu quả hơn là bạn cứ chăm chú đọc những quyển sách từ vựng và ngữ pháp dày cộp với cả nghìn chữ bên trong. Nhưng  trung tâm Tiếng Nhật SOFL xin chỉ trích dẫn một vài lý do để giải thích trong bài này mà theo tôi đó mới là những lý do quan trọng nhất: 
- Nhiều tranh ít chữ 
- Dễ dàng chấp nhận kể cả với người lớn
- Giúp chúng ta dễ dàng học KANJI nhanh hơn
- Là công cụ hữu ích để cải thiện vốn từ vựng
 
Và dưới đây là những từ vựng tiếng Nhật thường gặp trong Manga 
1. Abunai : nguy hiểm (Từ này trong tiếng Nhật có rất nhiều nghĩa, tùy từng trường hợp cụ thể nó có thể mang nghĩa là nham hiểm mà cũng có thể hiểu là dữ tợn. Đôi khi nó cũng dùng với nghĩ ám chỉ một việc gì đó không tốt hay nguy hiểm. Chẳng hạn “abunai kankei” ám chỉ một mối quan hệ nguy hiểm và không có lợi.)
2. Ai : yêu, tình yêu (có lẽ tôi không cần giải thích thêm về từ này.)
3. Aite : địch thủ, kẻ thù (hãy coi chừng khi bạn dùng nó với một tên của ai đó)
4. Akuma : Xấu xí, ma quỷ (dùng để mô tả tính cách của một người nào đó không tốt hay họ có diện mạo đáng sợ.)
 
5. Arigatou : Cám ơn (một câu nói rất thông thường, dùng để cảm ơn một ai đó.)
6. Baka : ngu ngốc (Một lời dùng để sỉ nhục người khác. Tùy theo giọng điệu của người nói mà nó sẽ có nghĩa là “ngu ngốc” hay “người chậm tiến”. Đôi khi nó dùng để nói khi 1 ai đó đang làm trò hề chọc tức người nói.)
7. Bakemono : quái vật, kẻ gớm ghiếc (Nó thường được các cô gái trong anime thốt ra.)
8. Be : da! (Câu này luôn kèm theo những hành động dùng để đáp lại lời chào hay vẫy gọi của ai đó hoặc là lời cổ vũ khích lệ ai đó. Chỉ dùng trong trường hợp người nghe là một người thân yêu của người nói.
9. Bijin : một cô gái xinh xắn(rất đẹp) (Nó tương tự như từ “baby” trong tiếng anh, tuy nhiên sẽ là một câu rất không lịch sự nếu như cô gái được bạn nhắc tới không đồng ý để bạn gọi họ như vậy.
 
Những từ vựng tiếng Nhật thường gặp trong Manga ( phần 1)
 
10. Chigau : khác biệt, sai hướng (Nó thường được dùng khi nói một ai đó đang nhầm lẫn hay làm sai hướng trong công việc nào đó hay đơn giản nó có nghĩa: Đừng gây trò cười thế!!!.)
11. Chikara : khỏe mạnh, tràn đầy sức mạnh (Không cần giải thích bạn có thể biết nó dùng ra sao.)
12. Chikusho : Damm (Lời chửi thề khi làm hỏng việc hay gặp đen đủi.)
13. Chotto – một chút (Không có nghĩa là chỉ số lượng mà nó được dùng trong tình huống giữ lấy một lúc, chờ tôi một chút,…)
14. Daijoubu – O.K, tốt (Dùng để trả lời khi bạn được người khác hỏi thăm sức khỏe.)
 
15. Damaru : Im lặng nào
16. Damasu : Nói dối, lừa gạt
17. Dame : xấu, không tốt, thôi: dùng để chỉ 1 việc gì đó không muốn làm..
18. Dare : ai đó
19. Doko : ở đâu
20. Fuzakeru : nhảm nhí, dùng khi nói chuyện phiếm.
 
21. Gaki : non nớt, dùng nói đứa trẻ ngỗ ngược .
22. Gambaru : hãy làm hết sức mình: lời dặn một ai đó.
23. Hayai : nhanh lên, khẩn trương lên.
24. Hen : xa lạ, số phận, định mệnh (khi dùng chỉ một sự biến đổi kiểu như Sailor Moon (thủy thủ mặt trăng).
 
25. Hentai : tình dục, giới tính (mặc dù có tiếp từ Hen nhưng Hentai ở đây có nghĩa là “biến thái, bất bình thường”. Hiện nay, nó chỉ có nghĩa là “biến thái” hay “loại tình dục biến thái”. Loại truyện tranh khai thác các khía cạnh của tình dục được gọi là “Hentai”.)
26. Hidoi : kinh khủng, khó chịu (Đây là một từ cảm thán nó có nghĩa là kinh khủng, hay thật khó chịu.)
27. Hime : công chúa
28. Ii : tốt, tuyệt (khi người nói nói rằng ii thì có nghĩa là họ rất hài lòng hay khen một ai đó rất tuyệt)
29. Iku : biến đi, cút đi (nó cũng có nghĩa như ikimashou, ikou (nào cùng đi…) hay đôi khi dùng để xua đuổi một ai đó hay con vật kinh tởm nào đó.)
 
Những từ vựng tiếng Nhật thường gặp trong Manga ( phần 1)
 
30. Inochi : cuộc sống (trong tiếng nhật có 2 từ cùng có nghĩa là cuộc sống nhưng inochi thường được sử dụng hơn.)
31. Itai : đau đớn, nỗi đau, bị thương
32. Jigoku : âm phủ, địa ngục.
33. Joshikousei : một từ dùng để mô tả một cô gái xinh đẹp đầy cá tính. Thông thường từ này được sử dụng để nói về các cô gái trong các trường trung học mà đa phần anime và manga hay thiên về những người này.
34. Kamawanai : mặc kệ nó, không cần biết (đây là từ dùng để biểu lộ sự bất cần và không đáng quan tâm.)
 
35. Kami : trời ơi, chúa ơi (Một câu nói mà cũng có thể dùng để giải thích về một điều gì đó khó hiểu, thần bí hoặc hoang đường.)
36. Kanarazu : trạng từ thường đứng trước các từ khác dùng để miêu tả một sự việc nào đó ngẫu nhiên xảy ra. Đôi khi được dùng như thán từ :Tôi thề đó..
37. Kareshi : bạn trai: Kanojo : bạn gái (Đây là những từ khá quan trọng để mô tả về các mối quan hệ .)
38. Kawaii : thông minh, đáng yêu (Dùng để gọi người mà mình yêu mến hay fall in love. Hãy cẩn thận nếu bạn viết sai thành kawai thì nó lại có nghĩa là buồn và đầy thương đau đấy.)
39. Kedo : nhưng (lưỡng lự hay có một sự thay đổi.)
 
40. Kega : vết thương, chỗ bị đau.
41. Keisatsu : cảnh sát, ”cớm”
43. Kokoro : xuất phát từ trái tim (Được sử dụng trong trường hợp người nói muốn bày tỏ tình cảm của mình một cách rất chân thành.)
44. Korosu : giết (nó thường dùng trong quá khứ (korosareta) mang tính ra lệnh hơn là miêu tả.)
 
45. Kowai : đáng sợ, e sợ (đây là một từ cảm thán diễn tả nỗi sợ hãi của người nói.)
46. Kuru : đến đây (đây là một câu ra lệnh hay dùng để gọi một ai đó.)
47. Mahou : phép thuật, ma quái.
48. Makaseru : nơi mà người nói rất hy vọng, hay mang nhiều sự thu hút…
49. Makeru : bỏ, từ bỏ (chẳng hạn Makeru mon ka nghĩa là “tôi sẽ không bao giờ từ bỏ”.)
50. Mamoru : bảo vệ

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng -  Hà Nội

Cơ sở 2: 44 Lê Đức Thọ Kéo Dài - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
 
Cơ sở 3: 54 Ngụy Như Kon Tum - Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà Nội
 
Tel: 0462 927 213 - Hotline: 0917 86 12 88 - 0962 461 288

Email: trungtamtienghansofl@gmail.com

 

Tác giả bài viết: tiengnhatsofl

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
Hỗ trợ trực tuyến
Quận Cầu Giấy
Quận Hai Bà Trưng
Quận Thanh Xuân - Hà Đông
Mss Dung
   
Hotline: 1900 986 845
Like facebook
Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 0


Hôm nayHôm nay : 3112

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 118362

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 7467608

THỜI GIAN LÀM VIỆC

TRUNG TÂM NHẬT NGỮ SOFL

Làm việc từ thứ 2 đến chủ nhật
Thời gian : 8h -21h hằng ngày 
GIẢNG DẠY TẠI CÔNG TY
  • CÔNG TY TNHH KSMC
    CÔNG TY TNHH KSMC Hợp tác giảng dạy tại doanh nghiệp CÔNG TY TNHH KSMC Lời cảm ơn !
  • CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN
    CÔNG TY CỔ PHẦN XK PHẦM MỀM TINH VÂN Sự hợp tác giữa Trung tâm tiếng nhật SOFL với Công ty cổ phần Xuất...
  • Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
    Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu Giảng dạy tại công ty xây dựng Shimizu
  • Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh
    Giảng dạy tiếng Nhật tại công ty cổ phần Thiết Kế Xây Dựng Bình Minh Hợp đồng giảng dạy tại công ty cổ phần thiết kế xây dựng Bình Minh !
  • Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt
    Giảng dạy Tiếng Nhật tại tập đoàn Bảo Việt Ngày 21/10/2014 tại trụ sở chính của Trung tâm tiếng Nhật SOFL đã diễn...
  • Bài Mới Đăng
  • Học tiếng Nhật qua video phim hoạt hình cùng SOFL
    Học tiếng Nhật qua video phim hoạt hình cùng SOFL Học tiếng Nhật qua video phim hoạt hình là phương pháp đem đến cho bạn...
  • Tìm hiểu nguồn gốc tiếng Nhật
    Tìm hiểu nguồn gốc tiếng Nhật Bạn đã bao giờ tìm hiểu về nguồn gốc của tiếng Nhật khi học chưa? Nếu...
  • Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân
    Từ vựng tiếng Nhật về mùa xuân Mùa xuân Nhật Bản được xem là khoảng thời gian thiên nhiên tái sinh...
  • Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản
    Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản Lễ hội 7-5-3 cho trẻ em Nhật Bản hay ngày lễ Shichi-Go-San, là một...
  • Đơn vị đo lường của Nhật Bản
    Đơn vị đo lường của Nhật Bản Đơn vị đo lường của Nhật Bản truyền thống là hệ đo Shakkan-ho (尺 貫...