Học đếm tiếng Nhật - Dạy học tiếng Nhật uy tín tại Hà Nội

Danh mục

Trang chủ » Tiếng nhật » TIẾNG NHẬT GIAO TIẾP » Khóa giao tiếp cơ bản » Từ vựng

Học đếm tiếng Nhật

Thứ ba - 05/01/2016 10:20
Các con số là một phần không thể thiếu trong thế giới ngôn ngữ . Các học đếm tiếng Nhật nhanh nhất , hiệu quả nhất đó là học và luyện nói, ghép số nhiều lần để ghi nhớ lâu . Có một lợi thế là số đếm tỏng tiếng Nhật và tiếng Việt có nhiều nét khá tương đồng .

Song song với bảng chữ cái tiếng Nhật thì người mới bắt đầu học còn cần phải nắm chắc số đếm trong tiếng Nhật . Cách học số đếm tiếng Nhật cũng khá đơn giản , chúng ta chỉ cần học nhuần nhuyễn 10 chữ số đầu sau đó lắp ghép với nhau để tạo thành số mới lớn hơn . Với cách này thậm chí các số lên đến hàng nghìn hàng tỷ cũng có thể học một các dễ dàng .

1. Đếm từ 1 đến 10.
いち [ichi]:  1
に [ni ] : 2
さん [san] : 3
よん、し[yon, shi] :  4
ご [go] :5
ろく [roku] : 6
なな、しち [nana, shichi] : 7
はち [hachi] : 8
きゅう、く [kyu, ku] :  9
じゅう [juu] : 10

Học đếm tiếng Nhật
 
2. Đếm số từ 11 tới một trăm triệu ngàn tỷ!

2.1 Công thức đếm từ 11 tới 19:  十 juu + [ichi, ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu/ku]
Không dùng "shi" cho 4 và ít dùng "shichi" cho 7. Ví dụ, "mười chín" sẽ là "juukyuu" hay "juuku", viết là "19" hoặc "十九". "十九" là cách viết giống như viết bằng chữ "mười chín" trong tiếng Việt vậy.
 
2.2  Đếm 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90:
Công thức : [ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu] + 十 juu
Ví dụ: 九十 kyuujuu = chín mươi
 
2.3.  Đếm từ 21 đến 29:
Công thức : 二十 nijuu + [ichi, ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu/ku]
Ví dụ : 25 (二十五) = nijuu-go
 
2.4. Đếm hàng trăm:
a. Một trăm : 百 hyaku (kanji: bách)
b. Hai trăm, bốn trăm, năm trăm, bảy trăm, chín trăm:
Công thức : [ni, yon, go, nana, kyuu] + 百 hyaku
 三百 = さんびゃく [sanbyaku] : Ba trăm, vì "san" kết thúc bằng "n" nên có biến âm từ "h" thành "b".
 六百 = ろっぴゃく [ roppyaku] : Sáu trăm, vì "roku" kết thúc là "ku" nên biến thành lặp cho dễ đọc
八百 = はっぴゃく [happyaku] : Tám trăm, vì "hachi" kết thúc là "tsu/chi" nên biến thành lặp cho dễ đọc
 
Đếm con số có hàng trăm: Cứ đếm hàng trăm trước rồi hàng chục rồi hàng đơn vị
Ví dụ: 325 sẽ đếm là "ba trăm" (san-byaku) "hai mươi lăm" (nijuu-go) => sanbyaku nijuu-go.
 
2.5. Đếm hàng ngàn
Một ngàn: 千 sen (kanji: thiên), chú ý là không có "ichi" nhé
Hai ngàn, bốn ngàn, năm ngàn, sáu ngàn, bảy ngàn, chín ngàn:
[ni, yon, go, roku, nana, kyuu] + 千 sen

Học đếm tiếng Nhật
 
Ba ngàn: 三千 sanzen (biến âm "s" => "z" do đi sau "n")
Tám ngàn: 八千 hassen (biến âm thành lặp do "chi" đi trước "s")
 
Đếm số hàng ngàn: Cứ đếm từng hàng một
Ví dụ 6230 => "sáu ngàn" (rokusen) "hai trăm" (nihyaku) "ba mươi